Trở lại từ điển

đương thèm

phó từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đương thèm” là gì?

Kết cấu phủ định trong lời Nam Bộ cũ, đặt trước động từ, nghĩa là không thèm, đời nào chịu làm; thường kết câu bằng đa, à.

Tiếng Anh: A negative construction in old Southern speech, placed before a verb: would never deign to, would not dream of; the sentence often ends in da or a.

Cách đọc
đương thèm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đương thèm”:

1 nét nghĩa
1không thèm, đời nào chịu làmlời ăn tiếng nói[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Kết cấu phủ định trong lời Nam Bộ cũ, đặt trước động từ để nói người đó không thèm, đời nào chịu làm việc đó, giọng gạt đi hay quả quyết: đương thèm ngó tới, đương thèm đi cưới, đương thèm cầu nó. Không hiểu theo nghĩa đen là đang thèm; câu thường kết bằng đa hay à.

🇬🇧 A negative construction of old Southern speech, placed before a verb to say someone would never deign to do something, in a dismissive or firm tone: duong them ngo toi (would not even look), duong them di cuoi (would never marry). It does not mean literally to be craving; the sentence often ends in da or a.

Cụm thường gặp:
đương thèm ngó tớiđương thèm đi cướiđương thèm cầu
Mẫu ngữ pháp:
đương thèm + động từ / vị ngữchủ thể + đương thèm + hành độngđương thèm ngó tới

Thí dụ:

Hễ mầy giàu thì mầy chơi với con nhà giàu, đồ trôi sông lạc chợ, không mẹ không cha như tao vầy mầy đương thèm ngó tới đa.

Once you are rich you will mix with rich folks' children; a drifter with no mother or father like me, you would not even deign to look at.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Chị nghĩ coi, người ta làm quan ăn lương như vậy, người ta đương thèm bòn của vợ đa.

Just think, a man who is an official drawing a salary like that would never stoop to scraping money off his wife.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Cụ Thủ Khoa đương thèm cầu nó.

Old Thu Khoa would never stoop to begging him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Chị phải nhớ lại mà coi, chị có giàu gì hơn tôi, nếu con tôi nó ham giàu thì nó đương thèm đi nói con chị đa.

You should remember that you are no richer than I am; if my son cared for wealth, he would never have bothered to ask for your daughter.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Tao nói chơi với mầy, chớ tao đương thèm đổ thừa à.

I was only joking with you; I would never stoop to blaming others.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Hễ mầy giàu thì mầy chơi với con nhà giàu, đồ trôi sông lạc chợ, không mẹ không cha như tao vầy mầy đương thèm ngó tới đa.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 11
“Con Xuân chồng gần cưới rồi, mà chuyện này sớm muộn gì rồi đây thiện hạ cũng hay, nếu mình lặng thinh thì chồng nó đương thèm đi cưới đa.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 01 SÓNG DẬP GIÓ DỒI
“Chị nghĩ coi, người ta làm quan ăn lương như vậy, người ta đương thèm bòn của vợ đa.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 5
“- Cụ Thủ Khoa đương thèm cầu nó.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
“Nếu bụng chú xấu như người ta, thì chú bắt cháu ở làm tôi mọi đến già, chớ chú đương thèm kiếm chỗ tử tế mà gả, vậy cháu phải nhớ ơn vợ chồng chú” .”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Chị phải nhớ lại mà coi, chị có giàu gì hơn tôi, nếu con tôi nó ham giàu thì nó đương thèm đi nói con chị đa.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 4
“Thằng Hồi cười hề hề rồi nói rằng: "Tao nói chơi với mầy, chớ tao đương thèm đổ thừa à.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 18
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đương thèm”

“đương thèm” nghĩa là gì?

Kết cấu phủ định trong lời Nam Bộ cũ, đặt trước động từ, nghĩa là không thèm, đời nào chịu làm; thường kết câu bằng đa, à.

“đương thèm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “- Hễ mầy giàu thì mầy chơi với con nhà giàu, đồ trôi sông lạc chợ, không mẹ không cha như tao vầy mầy đương thèm ngó tới đa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.