Con đường trong thành phố, có nhà cửa hai bên.
Tiếng Anh: A street in a town, with houses along both sides.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Con đường trong thành phố, có nhà cửa hai bên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn đó là chỗ người ta đi mà đi hoài: lang thang trên những con đường phố, lê gót suốt đêm khắp các đường phố, đi lang thang ngoài đường phố, tung tăng trên đường phố. Nó được ngó từ trên cao xuống và từ trong nhà ra: ngó xuống bên dưới đường phố đã lên đèn, nhìn bâng quơ ra đường phố buổi sáng. Nó là chỗ người nghèo trong thành phố làm ăn: mua bán hàng rong trên đường phố Sài gòn, đi ngoài đường phố gặp miểng ve chai ổng cúi xuống lượm lên. Và kho văn ghi lúc nó trống: đường phố đã thực sự vắng người.
🇬🇧 In the corpus this is where people walk and keep on walking. It is looked down at from above and out at from inside a house. It is where the poor of the town make their living. And the corpus notes the hour when it empties of people.
Thí dụ:
Một gã học sinh lang thang trên những con đường phố vào những ngày thi tới gần.
A schoolboy wandering the streets in the days when the examinations drew near.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTrà ngậm những thìa kem trong miệng và nhìn bâng quơ ra đường phố buổi sáng.
Tra took the spoonfuls of ice cream into her mouth and looked idly out at the morning street.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCả bọn dúi vào nhau mà đùa vui trên đường phố, mặc kệ thiên hạ dòm ngó phẩm bình.
The whole party jostled one another in their fun along the street, never minding how the world looked and judged.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoPhượng thích ngồi trong chiếc ghế mây rộng ngó xuống bên dưới đường phố đã lên đèn.
Phuong liked to sit in the wide cane chair and look down at the street with its lamps already lit.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngĐi ngoài đường phố, gặp miểng ve chai, ổng cúi xuống lượm lên, giành sở làm của phu lục lộ.
Walking in the street, if he came on a shard of glass he stooped and picked it up, taking the road menders' work from them.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũLan-Chi thiếu cái phần sau đó, nên nó thèm đường phố, xe cộ lắm.
Lan Chi lacked that latter part, and so she greatly craved the street and the traffic.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngĐêm nay, chắc chàng sẽ lê gót suốt đêm khắp các đường phố.
Tonight he would surely drag his feet all night through every street.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMỗi buổi tan học, họ cười đùa vui vẻ tung tăng trên đường phố như đàn chim xanh, tung cánh ngoài nắng sớm.
At the end of each school day they laughed and played and went skipping along the street like a flock of green birds spreading their wings in the early sun.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHắn đi lang thang ngoài đường phố.
He went wandering out in the street.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhĐường phố đã thực sự vắng người.
The street had truly emptied of people.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một gã học sinh lang thang trên những con đường phố vào những ngày thi tới gần.”“Trà ngậm những thìa kem trong miệng và nhìn bâng quơ ra đường phố buổi sáng.”“Cả bọn dúi vào nhau mà đùa vui trên đường phố, mặc kệ thiên hạ dòm ngó phẩm bình.”“Phượng thích ngồi trong chiếc ghế mây rộng ngó xuống bên dưới đường phố đã lên đèn.”“Đi ngoài đường phố, gặp miểng ve chai, ổng cúi xuống lượm lên, giành sở làm của phu lục lộ.”“Lan-Chi thiếu cái phần sau đó, nên nó thèm đường phố, xe cộ lắm.”“Đêm nay, chắc chàng sẽ lê gót suốt đêm khắp các đường phố.”“Mỗi buổi tan học, họ cười đùa vui vẻ tung tăng trên đường phố như đàn chim xanh, tung cánh ngoài nắng sớm.”