Trở lại từ điển

dưỡng khí

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dưỡng khí” là gì?

Chất hơi có sẵn trong bầu trời quanh ta, người và vật cần để thở, lửa cần để cháy.

Tiếng Anh: The gas in the air around us that people and animals need to breathe and fire needs to burn; oxygen.

Cách đọc
dưỡng khí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dưỡng khí”:

1 nét nghĩa
1thứ hơi để thở, để lửa cháyđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Dưỡng khí là thứ hơi trong bầu trời quanh ta, nuôi sự sống và nuôi ngọn lửa. Trong kho văn Nam Bộ có: không thiếu dưỡng khí nên cháy được mãi, nói cây đèn kín gió mà ngọn lửa vẫn đủ hơi để cháy.

🇬🇧 It is the gas in the air around us that keeps living things alive and keeps a flame burning. In the Southern corpus a lamp does not lack oxygen and so burns on and on, said of a lamp shut tight against the wind whose flame still has enough air to burn.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + dưỡng khícó / dùng / giữ + dưỡng khídưỡng khí + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đèn nầy hay lắm ở chỗ kín mít, gió không lọt vào được để tắt ngọn đèn mà lại không thiếu dưỡng khí nên cháy được mãi.

The clever thing about this lamp is that it is sealed tight, so the wind cannot get in to blow out the flame, yet it never lacks oxygen and so keeps burning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đèn nầy hay lắm ở chỗ kín mít, gió không lọt vào được để tắt ngọn đèn mà lại không thiếu dưỡng khí nên cháy được mãi.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dưỡng khí”

“dưỡng khí” nghĩa là gì?

Chất hơi có sẵn trong bầu trời quanh ta, người và vật cần để thở, lửa cần để cháy.

“dưỡng khí” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Một Nàng Hai Chàng của Bình Nguyên Lộc: “Đèn nầy hay lắm ở chỗ kín mít, gió không lọt vào được để tắt ngọn đèn mà lại không thiếu dưỡng khí nên cháy được mãi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.