Trở lại từ điển

đường đột

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đường đột” là gì?

Làm hay nói một việc thình lình, không thưa trước, không đợi cho quen, nên dễ bị coi là thiếu phép lịch sự.

Tiếng Anh: Doing or saying something suddenly, without asking leave and without waiting to be on familiar terms, so that it may seem impolite.

Cách đọc
đường đột(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đường đột”:

1 nét nghĩa
1thình lình, không thưa trước, hơi thiếu phépđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Đường đột là tới, hỏi, nói hay làm một việc thình lình với người chưa quen thân, không thưa trước. Người ta hay tự nhận mình đường đột để xin lỗi trước: đánh bạo đường đột quấy rầy cô, xin đừng bắt lỗi cho tôi quá đường đột, đường đột tới tặng hoa. Nó cũng đi chung với sỗ sàng để nói lời lẽ đi quá trớn.

🇬🇧 It means coming, asking, saying or doing something abruptly with a person one does not know well, without asking leave first. People often call themselves abrupt as an apology in advance: making bold to trouble a lady, begging not to be blamed for being too forward, turning up unannounced with flowers. It is also paired with a word for crude to describe speech that goes too far.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + đường độtđường đột + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + đường đột

Thí dụ:

Vì thế mà ở nơi xa xôi nầy, tôi mới đánh bạo, đường đột quấy rầy cô.

That is why, from this faraway place, I make bold to trouble you so abruptly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Hương bỏ dở câu nói vì tìm không ra một tiếng vừa diễn đúng ý nàng vừa không sỗ sàng đường đột.

Huong left the sentence unfinished because she could not find a word that both said what she meant and was not crude or forward.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Hôm trước, tôi đường đột tới tặng hoa.

The other day I turned up unannounced to bring flowers.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Xin thầy đừng bắt lỗi, cho tôi quá đường đột.

Please do not hold it against me, sir, or think me too forward.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vì thế mà ở nơi xa xôi nầy, tôi mới đánh bạo, đường đột quấy rầy cô.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Hương bỏ dở câu nói vì tìm không ra một tiếng vừa diễn đúng ý nàng vừa không sỗ sàng đường đột.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
“Hôm trước, tôi đường đột tới tặng hoa.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 9
“Xin thầy đừng bắt lỗi, cho tôi quá đường đột.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Con Gà Què
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đường đột”

“đường đột” nghĩa là gì?

Làm hay nói một việc thình lình, không thưa trước, không đợi cho quen, nên dễ bị coi là thiếu phép lịch sự.

“đường đột” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Vì thế mà ở nơi xa xôi nầy, tôi mới đánh bạo, đường đột quấy rầy cô.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.