Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dung hòa” là gì?

Làm cho hai điều khác nhau, trái nhau chịu được nhau, mỗi bên nhường một ít để cùng đứng chung.

Tiếng Anh: To bring two different or opposing things into agreement, each side giving way a little so that both can stand together.

Cách đọc
dung hòa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dung hòa”:

1 nét nghĩa
1làm cho hai bên trái nhau hợp lại đượcđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Dung hòa là kiếm một lối ở giữa cho hai điều trái nhau khỏi chỏi nhau: lấy mỗi bên một phần, không bỏ hẳn bên nào. Trong kho văn Nam Bộ người ta dung hòa cũ với mới, dung hòa Âu Á, dung hòa lý trí với tình cảm, dung hòa hai quan niệm, hai lối xử thế. Nó đi với: khó dung hòa với nhau, làm sao dung hòa cho được, giải pháp dung hòa, tinh thần dung hòa.

🇬🇧 It means finding a middle way so that two opposing things no longer clash: taking a part of each and giving up neither altogether. In the Southern corpus people reconcile the old with the new, Western ways with Eastern ways, reason with feeling, two views, two ways of behaving. It goes with: hard to reconcile with each other, how can they be reconciled, a compromise solution, a spirit of accommodation.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + dung hòa + tân ngữdung hòa + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + dung hòa

Thí dụ:

Phải dung hòa cũ với mới cho hiệp thời.

One must reconcile the old with the new so as to suit the times.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Hai quan niệm khác nhau, làm sao dung hòa mà đi đôi cho được?

The two views are different; how can they be reconciled and made to go together?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Ở đời có những điều khó lòng mà dung hòa với nhau được.

In life there are things that can hardly be reconciled with each other.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Ở mối tình này, lý trí đã được dung hòa với tình cảm để giữ cho nó tính cách trong sạch và đứng đắn.

In this love, reason had been balanced with feeling so as to keep it pure and proper.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Ông cụ bà cụ nàng muốn dung hòa Âu Á, cho phép nàng tiếp họ, nhưng hạn chế thời gian gặp mặt.

Her father and mother wanted to strike a balance between Western and Eastern ways: they allowed her to receive the visitors but limited the time she could spend with them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Họ dung hòa, chớ không bao giờ họ bỏ khoa học của họ.

They reconcile the two; they never give up their science.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Người Việt Nam ta thích đi xa và giàu tinh thần dung hòa.

We Vietnamese like to travel far and are rich in the spirit of accommodation.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Huyền Trân thích thấy Minh lên mà không muốn Minh đi mất, chỉ có đại học mới dung hòa hai điểm đó: lên mà vẫn ở lại nhà nầy.

Huyen Tran liked to see Minh rise but did not want Minh to go away, and only the university could reconcile those two points: to rise and still stay in this house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Thế nên chàng dung hòa hai lối xử thế: chàng không vào trong đó ngay, mà cũng chẳng đợi tới chiều, mà sẽ đi lấy tin hồi mười một giờ.

So he struck a middle course between the two ways of behaving: he would not go in there right away, nor wait until the afternoon, but would go for news at eleven o'clock.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Vợ chồng cãi với nhau rồi áp dụng giải pháp dung hòa: hai đứa nói chuyện với nhau đứa nào cũng phải gọi đứa kia bằng chị, còn xưng mình là em.

Husband and wife argued it out and then settled on a compromise: when the two girls talked to each other, each had to call the other elder sister and refer to herself as the younger one.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phải dung hòa cũ với mới cho hiệp thời.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 12
“Hai quan niệm khác nhau, làm sao dung hòa mà đi đôi cho được?”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 7
“Ở đời có những điều khó lòng mà dung hòa với nhau được.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
“Ở mối tình này, lý trí đã được dung hòa với tình cảm để giữ cho nó tính cách trong sạch và đứng đắn.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 12
“Ông cụ bà cụ nàng muốn dung hòa Âu Á, cho phép nàng tiếp họ, nhưng hạn chế thời gian gặp mặt.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Hương Hành Kho
“Họ dung hòa, chớ không bao giờ họ bỏ khoa học của họ.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 1. Ba cuộc sa lầy tinh thần khoa học và ba chứng tích chủ lực
“Người Việt Nam ta thích đi xa và giàu tinh thần dung hòa.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Dân Hai Huyện Và Ông Nguyễn Hữu Cảnh
“Huyền Trân thích thấy Minh lên mà không muốn Minh đi mất, chỉ có đại học mới dung hòa hai điểm đó: lên mà vẫn ở lại nhà nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dung hòa”

“dung hòa” nghĩa là gì?

Làm cho hai điều khác nhau, trái nhau chịu được nhau, mỗi bên nhường một ít để cùng đứng chung.

“dung hòa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Phải dung hòa cũ với mới cho hiệp thời.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.