Lòng tin vững chắc vào thần thánh, tôn giáo, hay vào một người, một điều mình cho là đúng.
Tiếng Anh: Firm belief in the divine or a religion, or in a person or idea one holds to be true; faith.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lòng tin vững chắc vào thần thánh, tôn giáo, hay vào một người, một điều mình cho là đúng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho niềm tin tôn giáo, như đức tin nơi vị thần, cung kính cái đức tin, và cho lòng tin vào chính mình hay vào một lý tưởng, như đức tin về nghị lực, nuôi một đức tin thành công. Người ta nói đức tin bị lay chuyển, bị phá tan hay phai lợt.
🇬🇧 The corpus uses it for religious faith, such as faith in a deity or respect for someone's beliefs, and for confidence in oneself or an ideal, such as faith in one's willpower or a strong belief in success. People speak of faith being shaken, shattered or fading.
Thí dụ:
Tôi chắc anh không giựt thủ khoa được là vì anh học giỏi mà thiếu đức tin.
I am sure you could not win first place because, though clever, you lacked faith.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhThôi, chúng ta phải cung kính cái đức tin, chẳng nên cãi với nhau làm chi.
Come now, we must respect people's faith; there is no point in arguing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiAnh kiếm chuyện mà cãi thế nào anh cũng không phá tan đức tin của em được.
However you pick a fight and argue, you cannot destroy my faith.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐến người thứ ba báo nữa đức tin của bà phải lay chuyển rúng động bà phải bỏ đi kiếm con.
By the third messenger her faith was shaken, and she had to go off to look for her child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhĐó là những đức tin nhầm lẫn và cái sức khoẻ đem ra dùng ấy sẽ gây tai hại biết bao nhiêu.
Those are misguided beliefs, and the strength spent on them will do so much harm.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmSức mạnh đó thật ra là đức tin của cháu.
That strength is really your faith.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênĐến khi đức tin nơi vị thần ấy phai lợt được thì bao nhiêu là tang tóc, bao nhiêu là sụp đổ đã chồng chất lên đời họ rồi!
By the time their faith in that god had faded, so much mourning and ruin had already piled up on their lives!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcEm có đức tin về nghị lực của em.
I have faith in my own willpower.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCô Hưởng cười, cô cười vì thấy ông lãnh cái nhiệm vụ đi tìm dâu tìm cháu nội cho bà Xã Cầm, ông nuôi một đức tin thành công mạnh mẽ quá.
Miss Huong laughed, because she saw that in taking on the task of finding Madam Xa Cam's daughter in law and grandson, he held such a strong faith in success.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoSức chịu đựng của con người, những tình cảm thiêng liêng nhứt như là lòng yêu nước, đức tin nơi một lý tưởng, cái gì cũng có chừng mực thôi.
Human endurance and the most sacred feelings, such as love of country or faith in an ideal, everything has its limits.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi chắc anh không giựt thủ khoa được là vì anh học giỏi mà thiếu đức tin.”“Thôi, chúng ta phải cung kính cái đức tin, chẳng nên cãi với nhau làm chi.”“Anh kiếm chuyện mà cãi thế nào anh cũng không phá tan đức tin của em được.”“Đến người thứ ba báo nữa đức tin của bà phải lay chuyển rúng động bà phải bỏ đi kiếm con.”“Đó là những đức tin nhầm lẫn và cái sức khoẻ đem ra dùng ấy sẽ gây tai hại biết bao nhiêu.”“Sức mạnh đó thật ra là đức tin của cháu.”“Đến khi đức tin nơi vị thần ấy phai lợt được thì bao nhiêu là tang tóc, bao nhiêu là sụp đổ đã chồng chất lên đời họ rồi!”“Em có đức tin về nghị lực của em.”