Là đàn ông con trai, nói theo lối bỗ bã của người Nam Bộ, nên nó vừa có ý coi thường vừa có ý thân.
Tiếng Anh: A male, in the blunt Southern way of saying it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đàn ông con trai, nói theo lối bỗ bã của người Nam Bộ, nên nó vừa có ý coi thường vừa có ý thân.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đàn ông con trai, nói theo lối bỗ bã của người Nam Bộ. Nó vừa có ý coi thường vừa có ý thân, tùy ai nói: đàn bà gọi đàn ông là đực rựa thì có ý chê, còn đàn ông tự gọi mình là tụi đực rựa thì là nói giỡn. Nó cũng vào cụm tự ái đực rựa.
🇬🇧 A man or a boy, in the blunt Southern manner. It carries both scorn and familiarity according to who says it: from a woman it slights, while a man calling his own sort by it is joking. It also enters the phrase for masculine pride.
Thí dụ:
Nằm trên gác, Tâm bỗng nghe tiếng người dưới nầy và biết là tiếng của đực rựa.
Lying up in the loft, he suddenly heard a voice down below and knew it for a man's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCô thủ quỹ của hiệu ăn ấy ngồi sau bar chắc để phụ lực với bọn chiêu đãi đực rựa.
The cashier of that eating house sat behind the bar, surely to make up for the male attendants.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTự ái đực rựa cấm chàng nằm dưới gốc cây hả miệng ra để hứng trái chín rụng xuống.
His masculine pride forbade him to lie under a tree with his mouth open to catch the ripe fruit as it fell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenDân của thằng Hồng Phụng hay nuôi cơm mấy thằng đực rựa như tụi mình?
Does that fellow's lot often feed men like us?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìChàng thất vọng mà thấy một đực rựa đang hát bài Méc-xi-cô.
He was disappointed to find a man singing that foreign song.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngKhông nói giấu anh, trước kia tôi cũng như nhiều tay đực rựa có vó khác, thấy bả kha khá nên cũng ham.
I shall hide nothing from you, before this I was like many another presentable fellow, and seeing her fairly well off I coveted her too.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThường thì người ta đi một nam, một nữ, tệ lắm cũng cặp với một đực rựa khác, chớ có đâu lại cứ đơn thân độc mã như thế này.
Commonly people go one man and one woman, or at the very worst pair off with another man, and not go entirely alone like this.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngSở dĩ anh làm rộn tui như vậy là cũng vì cục cưng đó chớ đâu phải vì mấy tên anh em đực rựa kia!
The reason I trouble you so is that darling of mine, and not those other fellows at all!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìĐàn bà có lợi hơn tụi đực rựa mình ở chỗ đó.
Women have the advantage over us men in that.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìLàm như dân chúng ở đây toàn là đực rựa?
As though the people here were all men?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nằm trên gác, Tâm bỗng nghe tiếng người dưới nầy và biết là tiếng của đực rựa.”“Cô thủ quỹ của hiệu ăn ấy ngồi sau bar chắc để phụ lực với bọn chiêu đãi đực rựa.”“Tự ái đực rựa cấm chàng nằm dưới gốc cây hả miệng ra để hứng trái chín rụng xuống.”“Dân của thằng Hồng Phụng hay nuôi cơm mấy thằng đực rựa như tụi mình?”“Chàng thất vọng mà thấy một đực rựa đang hát bài Méc-xi-cô.”“Không nói giấu anh, trước kia tôi cũng như nhiều tay đực rựa có vó khác, thấy bả kha khá nên cũng ham.”“Thường thì người ta đi một nam, một nữ, tệ lắm cũng cặp với một đực rựa khác, chớ có đâu lại cứ đơn thân độc mã như thế này.”“Sở dĩ anh làm rộn tui như vậy là cũng vì cục cưng đó chớ đâu phải vì mấy tên anh em đực rựa kia!”