Trở lại từ điển

đức ông

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đức ông” là gì?

Tiếng nói đùa để kêu người chồng như kêu một ông lớn phải kính nể, thường gặp trong lối nói đức ông chồng.

Tiếng Anh: A joking way of referring to a husband as if he were a great lord to be revered, usually in a set phrase with the word for husband.

Cách đọc
đức ông(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đức ông”:

1 nét nghĩa
1tiếng kêu đùa người chồng như một ông lớnđời sống[thân mật]
C1

🇻🇳 Đức ông chồng là lối nói đùa, kêu người chồng như kêu một ông lớn: đi bơi cùng với đức ông chồng. Giọng nói có ý trêu, không có ý kính thiệt. Gốc của nó là tiếng dân kêu một ông quan lớn mà họ mến phục.

🇬🇧 The phrase is a joke that refers to a husband as one would to a great lord: she goes swimming with his lordship her husband. The tone is teasing, not truly reverent. It comes from the title people gave a high mandarin whom they loved and respected.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đức ôngcó / dùng / giữ + đức ôngđức ông + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tuần nào ta cũng gặp chị đi bơi trong "xẹc" cùng với đức ông chồng.

Every week I run into her going for a swim at the sports club with his lordship her husband.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuần nào ta cũng gặp chị đi bơi trong "xẹc" cùng với đức ông chồng.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đức ông”

“đức ông” nghĩa là gì?

Tiếng nói đùa để kêu người chồng như kêu một ông lớn phải kính nể, thường gặp trong lối nói đức ông chồng.

“đức ông” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Êm Ả Một Đời của Dung Sàigòn: “Tuần nào ta cũng gặp chị đi bơi trong "xẹc" cùng với đức ông chồng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.