Nghĩa của “dục dặc” là gì?
Lối nói Nam Bộ cũ: chần chừ, do dự, chưa chịu làm, chưa chịu gả, chưa chịu bán hay chưa chịu đi; nói về con vật, xe cộ là đi chậm, khựng lại, ngập ngừng không tới.
Tiếng Anh: An old Southern word: to hang back, hesitate or be unwilling to agree, sell, marry or go; of an animal or vehicle, to move haltingly and keep stalling.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dục dặc”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Còn chần chừ, ngần ngại, chưa thuận lòng làm một việc, nhận một lời, gả con, bán đồ hay đi đâu; không dục dặc nữa là đã chịu, đã xuôi.
🇬🇧 To hang back and hesitate, not yet willing to do something, accept an offer, give a daughter in marriage, sell or go somewhere; khong duc dac nua means one has finally agreed.
Thí dụ:
Còn con nhỏ, họ đi nói mấy chỗ rồi, mà má nó cưng nó lắm, dục dặc chưa chịu gả.
As for the younger girl, several families have come asking for her, but her mother dotes on her and keeps hesitating, not yet willing to marry her off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoBà Phán tưởng như vậy là cô đã chịu rồi, song lại mắc cở nên làm bộ dục dặc.
Madam Phan took it that the girl had agreed, only she was shy and so pretended to hesitate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhHồi ban đầu em dục dặc, em không chịu làm bạn với thẩy, tại thẩy theo năn nỉ hoài!
At first I held back and would not take him as a husband; it was because he kept pleading with me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuBạch Tuyết sợ trái ý chồng nên dục dặc, ông ép riết mới chịu lấy.
Bach Tuyet was afraid of going against her husband's wishes and so hesitated; only when he pressed her hard did she agree to take the money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcBan đầu Kha Mộc dục dặc không chịu bán, chừng thấy Thủ Nghĩa nói quá mới chịu bán, mà dứt giá 60 nén.
At first Kha Moc hung back and would not sell; only when Thu Nghia kept on at him did he agree, settling on a price of sixty taels.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNgài muốn đi lại hãng xe hơi của Cang đặng coi cuộc làm ăn của vợ con như thế nào, mà rồi ngài sợ gặp vợ cũ, nên dục dặc không dám đi.
He wanted to go to Cang's motor car firm to see how his wife and son's business was doing, but then he was afraid of meeting his former wife, so he hesitated and did not dare go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợVĩnh Thái dục dặc không chịu nghe lời.
Vinh Thai hung back and would not do as he was told.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmHôm trước tôi làm mai, cậu dục dặc, cậu sợ tôi nói không được.
The other day when I offered to act as matchmaker, you hesitated; you were afraid I could not pull it off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn🇻🇳 Nói về con vật hay xe cộ: đi không đều, khựng lại, ngập ngừng, làm cho đường đi chậm và kéo dài.
🇬🇧 Of an animal or a vehicle: to move unevenly, stall and hesitate, so that the going is slow and drawn out.
Thí dụ:
Hai đứa vừa đi vừa giỡn, mà lại bị con heo dục dặc nên đi không mau.
The two boys played about as they walked, and what with the pig balking at every step they could not go fast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiHương vừa xách rổ bước ra thì có một chiếc xe cam nhông lạ chở bàn ghế vun chủn, ở phía ngoài chợ chạy vô, đương chạy rồi lại ngập ngừng, dục dặc.
Huong had just stepped out with her basket when a strange lorry piled high with tables and chairs came in from the market side, and as it drove it kept faltering and stalling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phúc dục dặc đáp: ”Mỏa nghĩ đi không tiện.”“Thằng Được nắm dây đằng trước, còn thằng Bĩ thì đi theo sau coi chừng, hễ con heo dục dặc thì nó la chừng đặng đi cho mau.”Câu hỏi thường gặp về “dục dặc”
“dục dặc” nghĩa là gì?
Lối nói Nam Bộ cũ: chần chừ, do dự, chưa chịu làm, chưa chịu gả, chưa chịu bán hay chưa chịu đi; nói về con vật, xe cộ là đi chậm, khựng lại, ngập ngừng không tới.
“dục dặc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Phúc dục dặc đáp: ”Mỏa nghĩ đi không tiện.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.