Kê hoặc để cái gì sát vào vách, và đứng ngồi sát vào vách.
Tiếng Anh: To set or place something against the wall, and to stand or sit close against it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kê hoặc để cái gì sát vào vách, và đứng ngồi sát vào vách.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng miền Nam nói cái sát vào vách. Trong kho văn nó đi sau đồ đạc để nói chỗ đặt: cái bàn dựa vách, cái ghế dựa vách, cái giường dựa vách, bộ ván nhỏ dựa vách, cái rương để dựa vách, cái kiếng treo dựa vách. Nó cũng đi sau chữ đứng, chữ nép, chữ giăng: đi lại dựa vách mà núp, đứng nép dựa vách, lên võng giăng dựa vách. Nó nhận luôn chữ tường: dựa vách tường. Và trong kho văn cái chỗ dựa vách là chỗ người ta lui ra ngồi riêng: kéo ghế ra dựa vách tường mà ngồi riêng để cho mấy bà ngồi tại bàn mà nói chuyện.
🇬🇧 This is the Southern way of naming a placing close against the wall. In the corpus it follows a piece of furniture, to say where it stands. It follows the verbs of standing, of pressing close and of slinging. It takes the word for a brick wall too. And in the corpus the place against the wall is where a person withdraws to sit apart.
Thí dụ:
Đào với Lý để cho mẹ ngồi với bà chủ nhà, hai cô lại ngồi chỗ cái bàn dựa vách.
Dao and Ly left their mother to sit with the mistress of the house, and the two went and sat at the table against the wall.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThà để con Chỉ xuống đất, cởi áo máng dựa vách rồi đi ra sau xối nước mà tắm.
Tha set Chi down on the ground, took off her shirt and hung it against the wall, and then went out the back to pour water over herself and bathe.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợQuí lên võng giăng dựa vách, nằm đưa nhè nhẹ, dắt tay qua trán, mắt nhắm lim dim.
Qui got into the hammock slung against the wall and swung gently, an arm across his brow, his eyes half shut.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCô đem gói thuốc ra mời thầy hút rồi đi lại cái ghế dựa vách đứng têm trầu mà ăn.
She brought out the packet of tobacco and offered the master a smoke, then went over to the chair against the wall and stood preparing betel to chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônCòn bộ ván dầu nhỏ chị muốn lót dựa vách, gần ngoài cửa cho sáng đặng chị ngồi may.
As for the small plank bed, she wanted it laid against the wall, near the door for the light, so that she might sit and sew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCậu Hào xách gói đem để trên cái giường dựa vách là chỗ hễ cậu về nhà thì cậu ngủ ở đó.
Young Hao took his bundle and set it on the bed against the wall, the place where he slept whenever he came home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợBa Có thì ngồi tại cái ghế dựa vách, sụt vô trong nhà ăn trầu, mặt mày coi cũng hớn hở.
Ba Co sat in the chair against the wall, drawn back into the house, chewing betel, and her face looked cheerful enough.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNgười đó mừng rỡ, dựng cây gậy dựa vách, bước vô cửa rồi ngồi chồm hổm tại đó ngó ra vườn.
That man was glad, propped his stick against the wall, stepped in at the door and then squatted there looking out at the garden.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhBa Cam bắt tay Hai Cao rồi dắt nhau lại ngồi nơi bàn để dựa vách.
Ba Cam shook Hai Cao's hand and then took him over to sit at the table set against the wall.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửHôm nay, ở một chiếc bàn dựa vách có hai người đàn ông ra vẻ thợ thuyền đang ăn tai heo nhậu bia.
Today, at a table against the wall, there were two men with the look of workmen eating pig's ear and drinking beer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đào với Lý để cho mẹ ngồi với bà chủ nhà, hai cô lại ngồi chỗ cái bàn dựa vách.”“Thà để con Chỉ xuống đất, cởi áo máng dựa vách rồi đi ra sau xối nước mà tắm.”“Quí lên võng giăng dựa vách, nằm đưa nhè nhẹ, dắt tay qua trán, mắt nhắm lim dim.”“Cô đem gói thuốc ra mời thầy hút rồi đi lại cái ghế dựa vách đứng têm trầu mà ăn.”“Còn bộ ván dầu nhỏ chị muốn lót dựa vách, gần ngoài cửa cho sáng đặng chị ngồi may.”“Cậu Hào xách gói đem để trên cái giường dựa vách là chỗ hễ cậu về nhà thì cậu ngủ ở đó.”“Ba Có thì ngồi tại cái ghế dựa vách, sụt vô trong nhà ăn trầu, mặt mày coi cũng hớn hở.”“Người đó mừng rỡ, dựng cây gậy dựa vách, bước vô cửa rồi ngồi chồm hổm tại đó ngó ra vườn.”