The nipa palm (Nypa fruticans), a palm of tidal riverbanks, estuaries, and brackish wetlands whose large fronds rise from an underground or low stem. By extension, the term also appears in names for its fruit and the translucent edible flesh used in drinks and desserts. It is not the ordinary coconut palm growing on a tall trunk.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Danh từ chỉ dừa nước (Nypa fruticans), một loài cau/dừa mọc thành bụi ở bờ sông, cửa sông và vùng ngập triều, đặc biệt quen thuộc trong cảnh quan và sinh hoạt Nam Bộ. Lá lớn mọc từ phần thân thấp hoặc nằm dưới bùn; cây không có thân cao thẳng như dừa thường. Tên còn được dùng trong trái dừa nước, cơm dừa nước và món uống/món ngọt từ phần thịt non trong quả; dịch nipa palm cho cây, nipa palm fruit hoặc young nipa palm flesh cho nguyên liệu. Không gọi quả này coconut mặc định nếu cần phân biệt với trái dừa của Cocos nucifera, và không biến mọi công dụng lá, nhựa hay quả thành đặc điểm bắt buộc của từng cây hoặc từng vùng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Loài thực vật Nypa fruticans sống ở bờ sông, cửa sông và vùng nước lợ hoặc chịu ảnh hưởng thủy triều. Cây thường mọc thành đám, lá dài vươn lên từ thân rất thấp; lá có thể được dùng làm vật liệu tùy địa phương.
🇬🇧 Nypa fruticans, a palm of riverbanks, estuaries, and brackish or tidal wetlands. It often forms stands, with long fronds emerging from a very low stem; the leaves may be used as material in some local communities.
Ví dụ dùng từ:
Dọc bờ rạch, dừa nước mọc thành từng đám và lá vươn cao khỏi mặt bùn.
Along the creek bank, nipa palms grow in clusters with fronds rising above the mud.
Source: VietLayers editorial example“Con đừng bẻ lá dừa nước non, nhà mình chỉ cắt tàu lá đã tới tuổi dùng,” ngoại dặn.
“Do not break the young nipa fronds; we only cut leaves mature enough for use,” Grandma says.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm khảo sát ghi vị trí dừa nước theo mực triều thay vì chỉ chụp một tấm hình chung.
The survey team records the nipa palms' position relative to the tide instead of relying on a single general photograph.
Source: VietLayers editorial exampleMái chòi lợp lá dừa nước được chú thay những tấm đã mục trước mùa mưa.
He replaces the decayed nipa-palm thatch on the shelter before the rainy season.
Source: VietLayers editorial example“Khúc này có dừa nước che khuất, mình chạy ghe chậm để thấy lối rẽ,” bác lái ghe nói.
“Nipa palms block the view here, so we will slow the boat to spot the turn,” the boat operator says.
Source: VietLayers editorial exampleCây dừa nước không dựng một thân cao như dừa thường; phần lá nhìn thấy mọc lên từ thân thấp trong nền bùn.
Unlike an ordinary coconut palm, the nipa palm does not form a tall upright trunk; its visible fronds rise from a low stem in the mud.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong cách nói về thực phẩm, chỉ trái dừa nước kết thành buồng hoặc phần thịt non trong từng quả, thường trong, mềm và được tách ra dùng với nước đường, đá hay thức uống tùy cách làm. Câu nên nêu rõ trái, cơm hay món đã pha.
🇬🇧 In food contexts, the clustered fruit of the nipa palm or the translucent, tender flesh taken from each fruit and served in syrup, over ice, or in drinks depending on the preparation. The sentence should identify whether it means the fruit, flesh, or prepared dish.
Ví dụ dùng từ:
Chị tách cơm dừa nước ra khỏi vỏ rồi rửa nhanh trước khi cho vào ly nước đường.
She removes the tender nipa-palm flesh from the shell and rinses it briefly before adding it to syrup.
Source: VietLayers editorial example“Cho con ly dừa nước ít đường, thêm đá riêng nghen cô,” vị khách gọi.
“A nipa-palm fruit drink with less syrup and the ice on the side, please,” the customer orders.
Source: VietLayers editorial exampleQuầy ghi rõ ly dừa nước dùng phần cơm non, không pha nước cốt dừa thường.
The stall states that the drink uses young nipa-palm flesh rather than ordinary coconut milk.
Source: VietLayers editorial exampleBuồng dừa nước còn non được để lại, còn những trái vừa độ mới được tách lấy phần thịt mềm.
The unripe nipa-palm cluster is left to mature, while fruit at the right stage is opened for its tender flesh.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cọp ta đi dạo xuống bãi sông để tìm mồi, rủi bị kẹt đuôi trong bụi dừa nước.”
“Rạch Xẻo Lá là đây rồi, đặt tên như vậy vì nhiều lá dừa nước, lá lợp nhà.”
“Dừa nước bên bờ sông uốn éo, vang lên rào rạt.”
“Trời hừng sáng, rồi kế đó, rạng đông tô đậm màu son Tàu lên đầu rừng dừa nước mọc ở mũi cù-lao hướng Đông, tức hướng trông ra biển.”