Ferocious; after a verb, to an excessive degree.
Tiếng Anh: Là dữ tới mức đáng sợ, và đặt sau động từ thì nó thành tiếng nhấn, nghĩa là tới mức quá đáng.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ferocious; after a verb, to an excessive degree.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dữ tới mức đáng sợ. Đặt sau động từ thì nó thành tiếng nhấn, nghĩa là tới mức quá đáng, như ghen dữ tợn, lùng dữ tợn, chớ không còn nói tới cái dữ nữa.
🇬🇧 Fierce enough to frighten. Placed after a verb it becomes an intensifier meaning to an excessive degree, no longer speaking of fierceness at all.
Thí dụ:
Thầy nói vợ con lại nhà thầy, có dắt theo hai chị đàn bà mặt mày dữ tợn lắm.
He said my wife came to his house bringing two women with very ferocious faces.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoMầy đọc thơ nầy, thì con mầy đã về tay một thằng ăn trộm ăn cướp dữ tợn rồi.
By the time you read this letter your child will be in the hands of a ferocious thief and robber.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuĐờn-bà ai cũng ghen dữ tợn cả, mà rốt cuộc vẫn phải bị đờn-ông cho mọc sừng.
Every woman is ferociously jealous, and in the end is still betrayed by her man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoRâu hắn có lẽ nửa tháng rồi không được cạo lần nào, nên trông hắn dữ tợn lạ.
His beard had perhaps gone half a month unshaved, so he looked strangely ferocious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNó đi được một lúc, bỗng nghe có tiếng gầm dữ tợn làm rung động cả khu rừng.
He had walked a while when he heard a ferocious roar that shook the whole forest.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhHồi hôm có chuyện xung đột dữ tợn như vậy thì ông Nhiêu về chớ còn ở trỏng làm chi?
With so ferocious a clash last night, surely he came home rather than stay in there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCả đôi bên đều dữ tợn, và lần chạm mặt đầu tiên họ phải tàn sát nhau khốc liệt lắm.
Both sides were ferocious, and at their first meeting they slaughtered each other bitterly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamMinh đoán rằng chồng cô ta ghen dữ tợn lắm nên cô ta không cho chàng đưa về đến nhà.
He guessed her husband was ferociously jealous, and so she would not let him see her home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHơn thế, đồng tiền là núm ruột, và lão sẽ ghen dữ tợn hơn thường, vì lão đã tốn tiền.
Besides, money is his very vitals, and he would be more ferociously jealous than usual for having spent it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNó vừa rên hừ hừ, vừa ngước lên nhìn ông chủ nhà dữ tợn, câm lặng cầu xin ông nới tay.
It groaned and looked up at the ferocious master of the house, silently begging him to stay his hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy nói vợ con lại nhà thầy, có dắt theo hai chị đàn bà mặt mày dữ tợn lắm.”“Mầy đọc thơ nầy, thì con mầy đã về tay một thằng ăn trộm ăn cướp dữ tợn rồi.”“Đờn-bà ai cũng ghen dữ tợn cả, mà rốt cuộc vẫn phải bị đờn-ông cho mọc sừng.”“Râu hắn có lẽ nửa tháng rồi không được cạo lần nào, nên trông hắn dữ tợn lạ.”“Nó đi được một lúc, bỗng nghe có tiếng gầm dữ tợn làm rung động cả khu rừng.”“Hồi hôm có chuyện xung đột dữ tợn như vậy thì ông Nhiêu về chớ còn ở trỏng làm chi?”“Cả đôi bên đều dữ tợn, và lần chạm mặt đầu tiên họ phải tàn sát nhau khốc liệt lắm.”“Minh đoán rằng chồng cô ta ghen dữ tợn lắm nên cô ta không cho chàng đưa về đến nhà.”