Biết quá rõ, biết thừa một điều gì mà không cần ai nói ra; theo sau là điều mình biết.
Tiếng Anh: To know full well, to know all too clearly without anyone saying it; followed by the thing one knows.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Biết quá rõ, biết thừa một điều gì mà không cần ai nói ra; theo sau là điều mình biết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dư là thừa, hơn mức cần. Dư biết là biết thừa, biết rõ tới mức không cần ai nhắc; rằng dẫn vô điều mình biết. Trong kho văn Nam Bộ, cụm nầy hay đi trước một sự thật khó chịu hay một giới hạn: mình không làm gì khác được, người kia không ưa mình, bài học khó quá theo không nổi. Nó cũng đi với chắc, cũng: chắc anh cũng dư biết rằng, để nói người nghe hẳn đã hiểu rồi. Lê Xuyên và Bình Nguyên Lộc dùng cụm nầy nhiều nhứt.
🇬🇧 The first part means surplus, more than needed, so the phrase means to know more than enough, so clearly that no reminder is needed, and the final word introduces what is known. In the Southern corpus it often comes before an uncomfortable truth or a limit: one can do nothing else, the other person dislikes one, a lesson is too hard to follow. It also pairs with surely and also, as in surely you know full well, to say the listener must already understand. Le Xuyen and Binh Nguyen Loc use it most.
Thí dụ:
Nhãn dư biết rằng mình chỉ cần ngoắc tay một cái là Tư Hoành nhào tới liền.
Nhan knew full well that one wave of the hand was all it would take for Tu Hoanh to come rushing over.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuVà Thắm rất đỗi lo sợ vì dư biết rằng ngày nay Ba Lành rất thính tai.
And Tham was terribly afraid, knowing full well that Ba Lanh's hearing was very sharp these days.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTuy vậy anh ta dư biết rằng lúc này mình không thể làm gì khác hơn là nằm dán lưng lên võng.
Even so, he knew all too well that for now he could do nothing but lie flat in the hammock.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìVà ông cũng dư biết rằng đối với Huyền Trân thì không phải thế.
And he also knew full well that with Huyen Tran it was not like that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTôi dư biết rằng lòng dạ con người không thể bắt nhốt được.
I know all too well that the human heart cannot be locked up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhưng chắc anh cũng dư biết rằng kẻ sung sướng là kẻ thi ơn chớ không phải kẻ chịu ơn, nếu có ơn gì.
But surely you know full well that the happy one is the one who grants a favor, not the one who receives it, if there is any favor at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChàng dư biết rằng Thúy không ưa chàng, mà trót đến thì chàng vẫn làm lì ngồi la cà mãi nơi đây, cũng như đã làm lì mà đến.
He knew full well that Thuy did not like him, yet having come, he stubbornly lingered there, just as he had stubbornly come.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐó là dự trù dài hạn của anh ta, vì Hổ dư biết rằng dù cho thành công trong vụ thuốc trụ sinh, sau đó sẽ không còn vụ nào nữa.
That was his long-term plan, for Ho knew full well that even if the antibiotics deal succeeded, there would be no other deal after it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBồ dư biết rằng muốn theo các bài đọc Anh ngữ đọc chậm, phải có căn bản tới mức nào đó, chớ tụi nầy mít đặc, làm sao theo được.
You know full well, pal, that to follow even the slow English readings you need a certain grounding, and we know nothing at all, so how could we keep up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhãn dư biết rằng mình chỉ cần ngoắc tay một cái là Tư Hoành nhào tới liền.”“Và Thắm rất đỗi lo sợ vì dư biết rằng ngày nay Ba Lành rất thính tai.”“Tuy vậy anh ta dư biết rằng lúc này mình không thể làm gì khác hơn là nằm dán lưng lên võng.”“Và ông cũng dư biết rằng đối với Huyền Trân thì không phải thế.”“Tôi dư biết rằng lòng dạ con người không thể bắt nhốt được.”“Nhưng chắc anh cũng dư biết rằng kẻ sung sướng là kẻ thi ơn chớ không phải kẻ chịu ơn, nếu có ơn gì.”“Chàng dư biết rằng Thúy không ưa chàng, mà trót đến thì chàng vẫn làm lì ngồi la cà mãi nơi đây, cũng như đã làm lì mà đến.”“Đó là dự trù dài hạn của anh ta, vì Hổ dư biết rằng dù cho thành công trong vụ thuốc trụ sinh, sau đó sẽ không còn vụ nào nữa.”