Having a little over once needs are met, short of rich.
Tiếng Anh: Là có thừa ra sau khi đã đủ dùng, chưa tới mức giàu mà đã qua khỏi mức chật vật.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Having a little over once needs are met, short of rich.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có thừa ra sau khi đã đủ dùng. Đây là bậc giữa trong cách người Nam Bộ phân giàu nghèo: chưa tới mức giàu mà đã qua khỏi mức chật vật, nên câu thường nói rõ giàu thì không giàu, nhưng sống dư dả.
🇬🇧 Having something over once needs are met. It is the middle rung in the Southern reckoning of means: short of rich and past the pinch, so the sentence often says plainly that one is not rich and yet lives with something over.
Thí dụ:
Thầy em có than thầy em nghèo, chớ chi thầy em dư dả ra tiền mà nuôi em học.
My teacher complained of being poor, and had he something over he would keep me at school.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNàng chỉ rõ tình trạng không dư dả của Liên mà thôi lên mới ái ngại như vậy.
She only pointed out that the other had nothing over, and that was why she was uneasy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenỞ Sài Gòn bảy năm nay chị tiện tặn, nên tuy không dư dả, song đắp đổi cũng đủ ăn.
These seven years in Sài Gòn I have been sparing, so though I have nothing over I make shift to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuGiống đất này thuộc về đất con Rồng, ai nấy đều dư dả, sức khỏe đầy đủ.
This sort of land belongs to the dragon, and everyone there has something over and full health besides.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNhờ cuộc làm ăn càng ngày càng thêm thạnh phát, tiền bạc dư dả nhiều.
Thanks to the trade prospering more and more, there was much money over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNàng quả không dư dả tức là không làm tiền ông Thành được nữa.
She truly had nothing over, which is to say she could squeeze no more money out of him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCon hỏi tiền bạc có đủ mà ăn xài hay không thì má nói dư dả.
I asked whether there was money enough to spend and my mother said there was something over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻVợ chồng hồi mới kết nghĩa châu trần thì cha mẹ hai bên vừa đủ ăn đủ làm mà thôi, chớ không dư dả.
When the couple were first joined, the parents on both sides had just enough to eat and to work with and nothing over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiMầy nghĩ coi: mình mần chỉ đủ lủm chớ có dư dả đâu, vì vậy mà trả hổng dứt được số vốn cho người ta.
Just think: we work only enough to swallow and have nothing over, and so cannot pay off the capital we owe.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhưng ông nói thắp đèn sáng quá sợ người ta để ý ngỡ gia đình giàu có dư dả lắm, rồi trộm cướp nó mò tới.
But he said that lighting the lamps too brightly would draw notice and make people suppose the family rich with much over, and then thieves would come sniffing about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy em có than thầy em nghèo, chớ chi thầy em dư dả ra tiền mà nuôi em học.”“Nàng chỉ rõ tình trạng không dư dả của Liên mà thôi lên mới ái ngại như vậy.”“Ở Sài Gòn bảy năm nay chị tiện tặn, nên tuy không dư dả, song đắp đổi cũng đủ ăn.”“Giống đất này thuộc về đất con Rồng, ai nấy đều dư dả, sức khỏe đầy đủ.”“Nhờ cuộc làm ăn càng ngày càng thêm thạnh phát, tiền bạc dư dả nhiều.”“Nàng quả không dư dả tức là không làm tiền ông Thành được nữa.”“Con hỏi tiền bạc có đủ mà ăn xài hay không thì má nói dư dả.”“Vợ chồng hồi mới kết nghĩa châu trần thì cha mẹ hai bên vừa đủ ăn đủ làm mà thôi, chớ không dư dả.”