Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đồ che mưa che nắng cầm tay, có cán và cái tàn bằng vải căng trên mấy cây gọng, xòe ra được, xếp lại được; sách phổ thông gọi là cái ô.

Tiếng Anh: A hand-held umbrella or sunshade, with a handle and a cloth canopy stretched over ribs, opened against rain or sun and folded away after.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
dù(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đồ che mưa che nắng cầm tay, có cán và cái tàn bằng vải căng trên mấy cây gọng, xòe ra được, xếp lại được; sách phổ thông gọi là cái ô.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cây dù, cái ô che mưa che nắngđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Dù là cái đồ che mưa che nắng người ta cầm theo khi ra đường; người Nam kêu là cây dù, sách phổ thông kêu là cái ô. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với mấy động từ riêng: che dù, giương dù cho nó xòe ra, sập dù cho nó xếp lại, máng cây dù trên cánh tay, lấy dù, quên đem dù. Hồ Biểu Chánh hay tả người ra đường lúc nắng gắt hay lúc mưa, có cây dù hay không có dù, và có người sập dù đứng dầm mưa. Sơn Nam ghi trong đám rước bây giờ dù thay cho cây lọng ngày xưa. Chữ dù còn một nghĩa rất hay gặp là liên từ, như dù sao, mặc dù, dù vậy, và còn có trong nhảy dù; mấy nghĩa đó không thuộc mục nầy.

🇬🇧 It is the rain and sun cover people carry when they go out; Southerners call it cay du, while standard usage calls it o. In the Southern corpus it goes with its own verbs: to hold it over oneself, to put it up so it spreads open, to close it, to hang it over the arm, to fetch it, to forget to bring it. Ho Bieu Chanh often shows people out in hard sun or rain with or without an umbrella, and someone closing it to stand in the rain. Son Nam notes that in processions the umbrella now takes the place of the old ceremonial parasol. The same word is also a very common conjunction meaning although, and appears in the word for parachute; those senses are not part of this entry.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cẩm Vân muốn đi nữa, ngặt vì trời nắng gắt mà nàng quên đem dù nên phải đi về.

Cam Van wanted to walk on, but the sun was fierce and she had forgotten to bring an umbrella, so she had to go home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Chung ra đường, mưa đã dứt hột, Chung máng cây dù vào cánh tay, lầm-lũi đi về.

Chung went out into the street; the rain had stopped, and Chung hung the umbrella over his arm and trudged home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Nhưng hắn vẫn đứng vững như trồng, đưa tay lên sập cây dù, đặt xuống nóc nhà.

But he stayed standing firm as a post, reached up to close the umbrella and set it down on the roof.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Thằng Được giương cây dù rồi biểu thằng Bĩ đi khít một bên nó đặng núp bóng dù.

Duoc put up the umbrella and told Bi to walk close alongside so as to shelter under it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Cô Kim ở ngoài đường đi vô một tay che dù, một tay ôm một gói sách với nhựt báo.

Kim came in from the street, one hand holding an umbrella overhead and the other hugging a bundle of books and newspapers.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Cô bủn rủn tay chơn chịu không nổi nữa, nên sập dù dầm mưa để ngó cho dễ.

Her arms and legs had gone weak and she could bear it no longer, so she closed the umbrella and stood in the rain to see more easily.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Chừng xe tới cô phải che dù mà lên xe, song giọt mưa cũng nhểu ướt vạt áo cô vài chỗ.

When the car came she had to hold up the umbrella to get in, yet the raindrops still dripped and wet the flap of her dress in a few places.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oan

Ngày xưa, dẫn đầu là hai cây lọng, nay dù thay cho lọng, trông khá vui và trang nghiêm.

In the old days two ceremonial parasols led the way; now umbrellas take their place, which looks quite cheerful and dignified.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Như Thạch đi lên nhà trên một chút lại trở xuống kêu vợ biểu lấy cây dù đi thăm bà con.

Nhu Thach went up to the main house for a moment, then came back down and told his wife to fetch the umbrella to go and visit relatives.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Cai tuần Bưởi sợ hãi nên miệng la chó om sòm, còn tay thì cầm cây dù mà quơ lia lịa.

Watch chief Buoi was frightened, yelling at the dogs at the top of the voice while waving the umbrella about wildly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cẩm Vân muốn đi nữa, ngặt vì trời nắng gắt mà nàng quên đem dù nên phải đi về.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 6
“Chung ra đường, mưa đã dứt hột, Chung máng cây dù vào cánh tay, lầm-lũi đi về.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số, Chương 1
“Nhưng hắn vẫn đứng vững như trồng, đưa tay lên sập cây dù, đặt xuống nóc nhà.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Người đi đêm
“Thằng Được giương cây dù rồi biểu thằng Bĩ đi khít một bên nó đặng núp bóng dù.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 7
“Cô Kim ở ngoài đường đi vô một tay che dù, một tay ôm một gói sách với nhựt báo.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 11
“Cô bủn rủn tay chơn chịu không nổi nữa, nên sập dù dầm mưa để ngó cho dễ.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 1
“Chừng xe tới cô phải che dù mà lên xe, song giọt mưa cũng nhểu ướt vạt áo cô vài chỗ.”
Hồ Biểu Chánh, Dây oan, Chương V. Hai mươi lăm năm sau
“Ngày xưa, dẫn đầu là hai cây lọng, nay dù thay cho lọng, trông khá vui và trang nghiêm.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn