Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Kẻ đi rong mà gây sự, sống bằng cách ăn hiếp người ta.

Tiếng Anh: One who roams about picking quarrels and lives by bullying others.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
du côn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Kẻ đi rong mà gây sự, sống bằng cách ăn hiếp người ta.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1kẻ đi rong gây sự, sống bằng cách ăn hiếp người tađời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Du là đi rong, côn là cây gậy. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng chung với mấy hạng cùng hàng: du côn ăn cướp, cờ bạc du côn, du côn anh chị. Điều đáng để ý là nó được coi như một nghề người ta dạy được: đặng mầy tập cho nó cho thành du côn ăn cướp, phải dạy nó ăn trộm ăn cướp phải tập nó làm du côn, học làm du côn. Nó cũng làm tính từ chỉ lối cư xử: mầy ăn ở như quân du côn, trở ngón du côn, chàng thấy rằng không du côn được thì phải làm con cừu ngoan vậy.

🇬🇧 The elements mean to roam and a cudgel. In the Southern corpus it stands with the ranks of its own kind. What is worth noting is that it is treated as a trade one can be taught, a child trained into it. It serves as an adjective of conduct as well, behaving like a rough, turning a rough's trick, or finding that one cannot be a rough and must be a meek sheep instead.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đây tao cho mầy ba trăm đồng bạc, đặng mầy tập cho nó cho thành du côn ăn cướp.

Here I give you three hundred piastres to train him into a rough and a robber.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Thằng du côn mang giày đinh sắt của nhà binh nó ăn cắp ở đâu đó không rõ.

The rough wore hobnailed army boots stolen from somewhere or other, it was not clear where.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Ngày Xuân còn bé, Xuân sống trong một xã hội đầy những du côn, anh chị.

When Xuan was small, Xuan lived in a society full of roughs and of gang leaders.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Đi du hí du thực, học làm du côn, rồi bung đi mất mấy tháng nay đó, bà thấy hay không?

Off idling and off feasting, learning to be a rough, and then away for months on end, do you see or not?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Diêm chúa muốn bắt những kẻ nào cờ bạc du côn, buôn muối lậu về làm xâu, rửa vét sông ấy.

The king of the underworld wished to seize whoever were gamblers and roughs and smugglers of salt, and set them to forced labour scouring out that river.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Vua trong sân Thái Huyên trang không phải là con gà trống oai hùng mà là chú trích du côn.

The king in the Thai Huyen garden is not the proud cockerel but the roughish little mynah.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nàng sẽ sử dụng tất cả mọi thứ quyền ấy, cho đến khi nào Định liều mạng, trở ngón du côn sẽ hay.

She would use every one of those rights, until Dinh should risk everything and turn a rough's trick, and then we should see.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Thằng thầy đó nó dặn tao nuôi thằng nhỏ nầy phải dạy nó ăn trộm, ăn cướp, phải tập nó làm du côn.

That master told me that in raising this child I must teach him to steal and to rob, and must train him to be a rough.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Nữ cao-bồi là tục danh của bé Hồng, bảy tuổi, chị cả trong đám nầy, đã đặt cho đứa em du côn của nó.

Cowgirl is the nickname of little Hong, seven years old and the eldest of the lot, which she gave to her roughish younger sister.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Mầy làm thầy thông thầy ký mà mầy ăn ở như quân du côn.

You are a clerk and a scribe, and yet you behave like a pack of roughs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Đây tao cho mầy ba trăm đồng bạc, đặng mầy tập cho nó cho thành du côn ăn cướp.
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 13
Thằng du côn mang giày đinh sắt của nhà binh nó ăn cắp ở đâu đó không rõ.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 21
Ngày Xuân còn bé, Xuân sống trong một xã hội đầy những du côn, anh chị.
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 5
Đi du hí du thực, học làm du côn, rồi bung đi mất mấy tháng nay đó, bà thấy hay không?
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
Diêm chúa muốn bắt những kẻ nào cờ bạc du côn, buôn muối lậu về làm xâu, rửa vét sông ấy.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Vương Thập xuống âm phủ
Vua trong sân Thái Huyên trang không phải là con gà trống oai hùng mà là chú trích du côn.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 12
Nàng sẽ sử dụng tất cả mọi thứ quyền ấy, cho đến khi nào Định liều mạng, trở ngón du côn sẽ hay.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
Thằng thầy đó nó dặn tao nuôi thằng nhỏ nầy phải dạy nó ăn trộm, ăn cướp, phải tập nó làm du côn.
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 1