Nghĩa của “dư âm” là gì?
Tiếng còn ngân lại, còn vẳng bên tai sau khi tiếng đàn, tiếng trống hay lời nói đã dứt.
Tiếng Anh: The sound that lingers and still rings in the ear after the music, the drum or the spoken words have stopped.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dư âm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dư âm là phần tiếng còn nghe được khi tiếng gốc đã ngưng. Trong kho văn Nam Bộ người ta lắng nghe dư âm của điệu nhạc, nghe dư âm của tiếng mình vừa thốt ra, và ví hai tiếng trống nhỏ đánh thêm sau hồi trống như là dư âm. Tiếng đàn từ xa vẳng lại trong đêm cũng được gọi vậy. Nó còn dùng theo nghĩa bóng cho ảnh hưởng còn lại của một chuyện đã qua.
🇬🇧 It is the part of a sound still heard once the original sound has stopped. In the Southern corpus people listen for the lingering notes of a tune, hear the echo of a word they have just let slip, and liken two softer drum taps added after a roll to an echo. Music drifting in from far away at night is called the same. It is also used figuratively for the lasting effect of something that is over.
Thí dụ:
Bản Tứ Đại Oán đã dứt từ lâu mà cả ba cứ im lặng, như để lắng nghe dư âm của điệu nhạc nức nở sầu ấy.
The tune Tu Dai Oan had long since ended, yet the three of them stayed silent, as if to listen to the lingering notes of that sobbing, sorrowful melody.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng cháu tự nhiên mà vọt ra, chàng không hề định trước, nói xong, nghe dư âm nó, mới biết là mình đã lỡ lời.
The word chau, calling himself the junior, slipped out on its own; he had not meant it, and only after speaking and hearing its echo did he know he had made a slip.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHồi thứ nhất, đánh 20 roi, khi dứt, đánh thêm hai dùi nhỏ tiếng hơn, như là dư âm.
For the first roll, twenty strokes are beaten, and when it ends two more taps are added more softly, like an echo.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamDư âm đưa sang từ phương bắc, triền miên trong một điệp khúc tràng giang.
The lingering sound drifted over from the north, going on and on in an endless refrain.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bản Tứ Đại Oán đã dứt từ lâu mà cả ba cứ im lặng, như để lắng nghe dư âm của điệu nhạc nức nở sầu ấy.”“Tiếng cháu tự nhiên mà vọt ra, chàng không hề định trước, nói xong, nghe dư âm nó, mới biết là mình đã lỡ lời.”“Hồi thứ nhất, đánh 20 roi, khi dứt, đánh thêm hai dùi nhỏ tiếng hơn, như là dư âm.”“Dư âm đưa sang từ phương bắc, triền miên trong một điệp khúc tràng giang.”Câu hỏi thường gặp về “dư âm”
“dư âm” nghĩa là gì?
Tiếng còn ngân lại, còn vẳng bên tai sau khi tiếng đàn, tiếng trống hay lời nói đã dứt.
“dư âm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Bản Tứ Đại Oán đã dứt từ lâu mà cả ba cứ im lặng, như để lắng nghe dư âm của điệu nhạc nức nở sầu ấy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.