Nghĩa của “động từ” là gì?
Tiếng dùng để chỉ việc làm của người, của vật, như ăn, thấy, yêu, hứng; một loại tiếng trong văn phạm.
Tiếng Anh: A word that names what a person or thing does, such as eat, see, love, catch; one of the word classes in grammar.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “động từ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Động từ là tiếng chỉ việc làm của người, của vật. Trong kho văn Nam Bộ người viết dùng nó khi dừng lại nói về chính một tiếng trong câu: động từ yêu, động từ thấy, động từ xơi, mấy động từ ăn sớm, dùng bữa. Hay nói một tiếng thuộc loại nầy: một động từ địa phương, một động từ đã có sẵn. Đây là chữ của nhà trường, của sách dạy văn phạm.
🇬🇧 It is a word that names what a person or thing does. In the Southern corpus writers use it when they stop to talk about a word in the sentence itself: the verb to love, the verb to see, the polite verb for to eat, a few verbs such as to eat early or to have a meal. Or they say that a word belongs to this class: a local verb, a verb that already existed. It is a word from school and from grammar books.
Thí dụ:
"Hứng" đây là hứng cá, một động từ địa phương, đặc biệt của miền đông Nam Việt.
Here the word hung means catching fish as they run, a local verb peculiar to the eastern part of South Vietnam.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTự dạng thứ ba đó là một động từ mà họ đã có sẵn rồi, chớ không phải là tân tạo đâu.
That third written form is a verb they already had, not a newly made one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamĐộng từ "yêu" bỗng gợi cho thằng Ốm một ý nghĩ ngộ nghĩnh.
The verb to love suddenly gave the boy they call Om a funny idea.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngSuzie dùng động từ "thấy" chớ không hỏi "nghe", vì nó đã biết rằng thính giả chỉ cần thấy mà thôi.
Suzie used the verb to see rather than asking about hearing, because Suzie already knew that the audience only needed to see.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHọc làm sang, Thúy đã học được động từ "xơi" lịch sự đó.
Learning to act refined, Thuy had picked up that polite verb xoi, to eat or drink.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCó lẽ hắn chỉ biết lõm bõm một vài tiếng Anh hay tiếng Pháp và nghe mấy động từ "ăn sớm", "dùng bữa", hắn đoán đúng họ đang nói chuyện ăn.
Perhaps he knew only a smattering of English or French and, hearing verbs like to eat early and to have a meal, he guessed rightly that they were talking about eating.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“"Hứng" đây là hứng cá, một động từ địa phương, đặc biệt của miền đông Nam Việt.”“Tự dạng thứ ba đó là một động từ mà họ đã có sẵn rồi, chớ không phải là tân tạo đâu.”“Động từ "yêu" bỗng gợi cho thằng Ốm một ý nghĩ ngộ nghĩnh.”“Suzie dùng động từ "thấy" chớ không hỏi "nghe", vì nó đã biết rằng thính giả chỉ cần thấy mà thôi.”“Học làm sang, Thúy đã học được động từ "xơi" lịch sự đó.”“Có lẽ hắn chỉ biết lõm bõm một vài tiếng Anh hay tiếng Pháp và nghe mấy động từ "ăn sớm", "dùng bữa", hắn đoán đúng họ đang nói chuyện ăn.”Câu hỏi thường gặp về “động từ”
“động từ” nghĩa là gì?
Tiếng dùng để chỉ việc làm của người, của vật, như ăn, thấy, yêu, hứng; một loại tiếng trong văn phạm.
“động từ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “"Hứng" đây là hứng cá, một động từ địa phương, đặc biệt của miền đông Nam Việt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.