Đồng tiền lẻ nhỏ nhứt, đem ra làm thước đo cái không có gì.
Tiếng Anh: The smallest small coin, used as the measure of having nothing at all.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đồng tiền lẻ nhỏ nhứt, đem ra làm thước đo cái không có gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đồng tiền lẻ nhỏ nhứt. Điều đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ nó hầu như luôn luôn nằm trong câu phủ định, tức là người ta nhắc nó để nói cái không có: không lợi được một đồng xu nào, không có đồng xu nào hết, không còn đồng xu trong băng, không dư một đồng xu, một đồng xu con nào cũng được. Nó cũng đo cái rẻ: nửa đồng xu một năm, một đồng xu cơm với một đồng xu đồ ăn.
🇬🇧 The smallest small coin. What is worth noting is that in the Southern corpus it sits inside a negative nearly every time: people name it in order to say there is none, not one gained, not one given, not one left in the bank, not one to spare. It also measures cheapness, half of one a year, or a mealful bought for one.
Thí dụ:
Giết hắn thật vô ích, đã mang họa vào thân lại không lợi được một đồng xu nào.
Killing him would be quite useless, bringing trouble on oneself and not gaining a penny.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTôi lo cái vụ nầy là để giúp thím, chớ một đồng xu nhỏ tôi cũng hổng dám rớ vô!
I am seeing to this business to help you, and I would not dare touch even a small penny!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngXe lửa vừa tới thì nó trở ra đưa cho người nhà quê một cái giấy với năm đồng xu.
As the train came in he went out and handed the countryman a paper and five pennies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhXe hơi của toa chạy mòn đường hết mà toa không đóng một đồng xu thuế cho Nhà nước.
Your car runs the road bare and you do not pay the state a penny of tax.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNhưng cứ theo đà ấy mà đi mãi, có ngày bà sẽ không còn đồng xu trong băng.
But keeping on at that rate, one day she will not have a penny left in the bank.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoÔng chỉ bấm nhẹ dây đờn, cho kim thanh ngắn rỉ rả để đợi chờ những đồng xu bố thí.
He only plucked the strings lightly, letting the thin metallic sound drag on, waiting for the alms pennies.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng rồi ông chủ biệt thự ấy ổng ăn gian, không có cho đồng xu nào hết.
But then the owner of that villa cheated and did not give a single penny.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHắn mà không cho đồng xu nào thì chắc nàng cũng sẽ phải làm tay sai cho hắn vì sợ hắn.
And if he gives her no penny at all, then surely she will have to be his errand girl out of fear of him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITôi định mỗi thước vuông, mấy người chịu nửa đồng xu một năm mà thôi.
I reckon that for each square metre you pay only half a penny a year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTôi thấy họ mua một đồng xu cơm với một đồng xu đồ ăn thì ăn no nóc.
I saw them buy a penny of rice and a penny of relish and eat their fill.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giết hắn thật vô ích, đã mang họa vào thân lại không lợi được một đồng xu nào.”“Tôi lo cái vụ nầy là để giúp thím, chớ một đồng xu nhỏ tôi cũng hổng dám rớ vô!”“Xe lửa vừa tới thì nó trở ra đưa cho người nhà quê một cái giấy với năm đồng xu.”“Xe hơi của toa chạy mòn đường hết mà toa không đóng một đồng xu thuế cho Nhà nước.”“Nhưng cứ theo đà ấy mà đi mãi, có ngày bà sẽ không còn đồng xu trong băng.”“Ông chỉ bấm nhẹ dây đờn, cho kim thanh ngắn rỉ rả để đợi chờ những đồng xu bố thí.”“Nhưng rồi ông chủ biệt thự ấy ổng ăn gian, không có cho đồng xu nào hết.”“Hắn mà không cho đồng xu nào thì chắc nàng cũng sẽ phải làm tay sai cho hắn vì sợ hắn.”