The countryside, spoken of with affection.
Tiếng Anh: Là vùng ruộng đồng làng mạc, nói với lòng quý mến, nên nó khác nhà quê ở chỗ không mang lời chê.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The countryside, spoken of with affection.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vùng ruộng đồng làng mạc. Khác nhà quê ở chỗ không mang lời chê, và khác thôn quê ở chỗ nó gợi cảnh nhiều hơn: nói đồng quê là nói tới cái yên, cái mát và tiếng hò.
🇬🇧 The fields and villages. Unlike the plainer word it carries no slight, and unlike the formal one it calls up a scene: quiet, coolness and the chanting of workers.
Thí dụ:
Không khí buổi sáng sớm, đồng quê thực trong lành mát mẻ, yên tĩnh khác thường.
The early morning air of the countryside was truly pure and cool and uncommonly still.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IMiền Nam có một tỉnh từ Sằn dã , có nghĩa là đồng quê, quê mùa giản dị, mộc mạc.
The South has a province whose name means the countryside, rustic and plain and simple.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNgày còn nhỏ ở giữa phố phường đông đúc, em lại thích cảnh yên lặng của đồng quê.
As a child in the crowded streets I loved the stillness of the countryside.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng hò kéo dài từ bờ ruộng, vang vang như tiếng thổn thức của đồng quê.
The chant drew out from the field bank, ringing like the sobbing of the countryside.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNhưng ở đồng quê, chuyện gì xảy ra lần lần thiên hạ đều hay biết.
But in the countryside whatever happens the world comes to know by degrees.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauChẳng hiểu ở đồng quê, người ta có tản cư như ở thành thị không?
One wonders whether in the countryside people evacuate as they do in town.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngThí dụ ảnh quả quyết rằng một cuộc kỹ nghệ hóa xứ sở sẽ giết chết hồn thơ của đồng quê ta đi.
For instance he insisted that industrialising the land would kill the poetry of our countryside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng chúng tôi cứ năm nầy đi biển, năm khác đi núi và năm nọ về đồng quê, thay đổi tùy hứng.
But one year we went to the sea, another to the hills and another back to the countryside, as the mood took us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHai năm nay, chàng nghỉ mát ở Đà Lạt và đi về toàn bằng phi cơ, chưa thấy đồng quê lần nào cả.
These two years he holidayed up in the hills and travelled wholly by air, never once seeing the countryside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácỞ miệt đồng quê nầy, không khí rất tốt và được cái yên tỉnh.
Out in this stretch of countryside the air is very good and it has the merit of stillness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không khí buổi sáng sớm, đồng quê thực trong lành mát mẻ, yên tĩnh khác thường.”“Miền Nam có một tỉnh từ Sằn dã , có nghĩa là đồng quê, quê mùa giản dị, mộc mạc.”“Ngày còn nhỏ ở giữa phố phường đông đúc, em lại thích cảnh yên lặng của đồng quê.”“Tiếng hò kéo dài từ bờ ruộng, vang vang như tiếng thổn thức của đồng quê.”“Nhưng ở đồng quê, chuyện gì xảy ra lần lần thiên hạ đều hay biết.”“Chẳng hiểu ở đồng quê, người ta có tản cư như ở thành thị không?”“Thí dụ ảnh quả quyết rằng một cuộc kỹ nghệ hóa xứ sở sẽ giết chết hồn thơ của đồng quê ta đi.”“Nhưng chúng tôi cứ năm nầy đi biển, năm khác đi núi và năm nọ về đồng quê, thay đổi tùy hứng.”