Nghĩa của “đồng minh” là gì?
Người hay phe đứng về một phía với mình, cùng cảnh hay cùng tính một chuyện với mình.
Tiếng Anh: A person or side that stands with one, in the same position or working toward the same end.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đồng minh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đồng minh là người cùng phe, cùng cảnh với mình. Trong kho văn Nam Bộ nó được dùng theo lối nói chơi trong chuyện thường ngày: hai người cùng nghỉ học giữa chừng thì coi như là đồng minh với nhau; người chịu giúp mình một việc và làm cẩn thận thì mình gọi là đồng minh.
🇬🇧 It names someone on one's own side or in the same position. In the Southern corpus it is used playfully in everyday matters: two people who both quit school halfway count themselves allies; a person who agrees to help with something and does it carefully is called an ally.
Thí dụ:
Tưởng có mình nghỉ học giữa chừng, ngờ đâu có thêm Trà, như vậy coi như mình là "đồng minh" với nhau trong việc bỏ trường.
I thought I was the only one who quit school halfway, and here is Tra too, so we can count ourselves "allies" in leaving school.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMinh rất hài lòng trước sự cẩn thận của đồng minh nầy.
Minh was very pleased with the carefulness of this ally.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tưởng có mình nghỉ học giữa chừng, ngờ đâu có thêm Trà, như vậy coi như mình là "đồng minh" với nhau trong việc bỏ trường.”“Minh rất hài lòng trước sự cẩn thận của đồng minh nầy.”Câu hỏi thường gặp về “đồng minh”
“đồng minh” nghĩa là gì?
Người hay phe đứng về một phía với mình, cùng cảnh hay cùng tính một chuyện với mình.
“đồng minh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cánh Hồng Gai của Từ Kế Tường: “Tưởng có mình nghỉ học giữa chừng, ngờ đâu có thêm Trà, như vậy coi như mình là "đồng minh" với nhau trong việc bỏ trường.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.