Nghĩa của “đồng âm” là gì?
Đọc lên nghe giống hệt nhau mà nghĩa khác nhau, nói về hai tiếng, hai chữ.
Tiếng Anh: Sounding exactly alike when spoken but differing in meaning, said of two words.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đồng âm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đồng âm là đọc lên nghe y như nhau mà nghĩa thì khác. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chữ với: tiếng nầy đồng âm với tiếng kia, và đi sau tiếng: hai tiếng đồng âm. Có khi người ta sợ một tiếng chỉ vì nó đồng âm với một tiếng nghe không hay.
🇬🇧 It means sounding just the same when spoken while the meanings differ. In the Southern corpus it takes a word meaning with, one word sounds the same as another, and it follows the word for word: two words that sound alike. People sometimes shy away from a word only because it sounds the same as an unpleasant one.
Thí dụ:
Hai danh từ Mata của Mã Lai trên đây, không phải là hai tiếng đồng âm.
The two Malay nouns Mata above are not two words that merely sound alike.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNgười bình dân miền Nam rất sợ tĩnh từ "Kiết" vì nó đồng âm với một danh từ chỉ một bịnh không đẹp mắt bao nhiêu.
Ordinary people in the South are very wary of the adjective "Kiet" because it sounds the same as a noun for an illness that is none too pleasant to look at.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai danh từ Mata của Mã Lai trên đây, không phải là hai tiếng đồng âm.”“Người bình dân miền Nam rất sợ tĩnh từ "Kiết" vì nó đồng âm với một danh từ chỉ một bịnh không đẹp mắt bao nhiêu.”Câu hỏi thường gặp về “đồng âm”
“đồng âm” nghĩa là gì?
Đọc lên nghe giống hệt nhau mà nghĩa khác nhau, nói về hai tiếng, hai chữ.
“đồng âm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Hai danh từ Mata của Mã Lai trên đây, không phải là hai tiếng đồng âm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.