To go out to meet someone and bring them in with honour.
Tiếng Anh: Là ra tận nơi mà nhận người rồi đưa về, nên nó gồm cả cái đi ra lẫn cái trọng vọng dành cho khách.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To go out to meet someone and bring them in with honour.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ra tận nơi mà nhận người rồi đưa về. Nó gồm cả cái đi ra lẫn cái trọng vọng dành cho khách, nên khác tiếp đón ở chỗ phải nhọc công đi, và trong truyện người ta đón rước ở bến tàu, ở nhà ga, ở mé biển.
🇬🇧 To go out to the place itself to meet a person and bring them home. It takes in both the going and the honour paid, so unlike merely receiving it costs an effort, and in stories people do it at the quay, the station and the shore.
Thí dụ:
Đến kỳ tàu sau, Hiển Vinh xuống Hải Phòng đón rước, thì không có chị vú.
By the next boat he went down to meet her, and the wet nurse was not there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCô Quyên với Xuân bước xuống thềm đón rước Triều và Quan đương ở dưới nhà xe đi lên.
She and the young man stepped down to the veranda to meet the two coming up from the carriage house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThầy phó hương quản mới được vinh dự đón rước một nhân vật quan trọng.
The deputy officer had the honour of going out to meet an important person.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamÔng Huyện thấy quan Chủ quận đi một mình thì cũng bươn bả đón rước.
Seeing the district chief come alone, he too hurried out to meet him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhCon chú thi đậu tú tài kỳ nhì, chú mừng quá, nên lên Vĩnh Long đón rước, không đợi nó về.
His son passed the second baccalaureate and in his joy he went up to meet him and would not wait for the boy to come home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànKhuya thứ tư, 16 tây, Dệp dậy sớm nấu cơm đặng bà con ăn rồi ra mé biển đón rước Xuân Sơn.
Before dawn on the Wednesday she rose early to cook so the kinfolk could eat and then go out to the shore to meet him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhA Chúa rước bọn ca nhi tới để chờ đón rước Bá Vạn ăn mừng tân gia.
He had the singing girls brought to be ready to meet the other and celebrate the new house.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVợ chồng An Tiêm vui mừng đón rước sứ giả của nhà vua và kính dâng lên những quả tốt ngon nhứt.
The couple gladly went out to meet the king's envoy and respectfully offered him the finest fruits.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTú Phan và mấy người khách tới trước vừa thấy quan Phủ xuống xe lật đật đứng dậy ra cửa đón rước.
He and the guests who had come earlier saw the prefect get down and hurriedly rose and went to the door to meet him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNgười ta sợ bọn chúng gần chết mà còn bày đặt đón rước.
People were half dead with fear of them and still made a show of going out to meet them.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đến kỳ tàu sau, Hiển Vinh xuống Hải Phòng đón rước, thì không có chị vú.”“Cô Quyên với Xuân bước xuống thềm đón rước Triều và Quan đương ở dưới nhà xe đi lên.”“Thầy phó hương quản mới được vinh dự đón rước một nhân vật quan trọng.”“Ông Huyện thấy quan Chủ quận đi một mình thì cũng bươn bả đón rước.”“Con chú thi đậu tú tài kỳ nhì, chú mừng quá, nên lên Vĩnh Long đón rước, không đợi nó về.”“Khuya thứ tư, 16 tây, Dệp dậy sớm nấu cơm đặng bà con ăn rồi ra mé biển đón rước Xuân Sơn.”“A Chúa rước bọn ca nhi tới để chờ đón rước Bá Vạn ăn mừng tân gia.”“Vợ chồng An Tiêm vui mừng đón rước sứ giả của nhà vua và kính dâng lên những quả tốt ngon nhứt.”