Trở lại từ điển

đơn phương

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đơn phương” là gì?

Chỉ từ một phía, một bên làm hay một bên có, bên kia không cùng làm, không đáp lại.

Tiếng Anh: Coming from one side only; done or felt by one party while the other does not join in or respond.

Cách đọc
đơn phương(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đơn phương”:

1 nét nghĩa
1chỉ từ một phíađời sống[thường]
B2

🇻🇳 Đơn phương là chỉ có một bên. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nói chuyện thương: yêu đơn phương là thương mà người ta không thương lại, tình trạng đơn phương là cứ thương thầm một mình. Nó cũng nói việc một bên tự làm lấy, không hỏi bên kia: đơn phương xé tờ hợp đồng. Đối thoại đơn phương là chuyện trò mà chỉ có một bên nói.

🇬🇧 It means involving one side only. In the Southern corpus it is often about love: to love one-sidedly is to love without being loved back, and a one-sided state of affairs is going on loving in silence by oneself. It is also said of something one party does by itself without asking the other, such as tearing up a contract from one side. A one-sided conversation is one in which only one party speaks.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + đơn phươngđơn phương + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + đơn phương

Thí dụ:

Ly thân với ông Hóa tức là đơn phương tự động xé tờ hợp đồng tinh thần rồi vậy.

To separate from Mr Hoa would amount to tearing up the unwritten contract of her own accord, from one side only.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Em yêu anh đơn phương là đủ cho em lắm rồi, còn được anh yêu lại chỉ là một xa xí phẩm và em không dám mong.

Loving you from my side alone is quite enough for me; being loved back by you is only a luxury, and I dare not hope for it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Tôi nghĩ rằng mình không thể kéo dài tình trạng đơn phương này nữa.

I thought that I could not let this one-sided state of affairs drag on any longer.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Chợt nhớ lại bổn phận, Hiếu thôi mỉm cười nhưng mặt nàng vẫn vui tươi, cái vui vừa đối thoại đơn phương với Nghi.

Suddenly remembering her duty, Hieu stopped smiling, but her face was still bright with the joy of the one-sided conversation she had just had with Nghi.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Yêu đơn phương không còn là yêu nữa.

One-sided love is no longer love.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ly thân với ông Hóa tức là đơn phương tự động xé tờ hợp đồng tinh thần rồi vậy.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Em yêu anh đơn phương là đủ cho em lắm rồi, còn được anh yêu lại chỉ là một xa xí phẩm và em không dám mong.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 8
“Tôi nghĩ rằng mình không thể kéo dài tình trạng đơn phương này nữa.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Đừng Gọi Anh Bằng Chú
“Chợt nhớ lại bổn phận, Hiếu thôi mỉm cười nhưng mặt nàng vẫn vui tươi, cái vui vừa đối thoại đơn phương với Nghi.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Yêu đơn phương không còn là yêu nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đơn phương”

“đơn phương” nghĩa là gì?

Chỉ từ một phía, một bên làm hay một bên có, bên kia không cùng làm, không đáp lại.

“đơn phương” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Ly thân với ông Hóa tức là đơn phương tự động xé tờ hợp đồng tinh thần rồi vậy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.