Trở lại từ điển

đơn độc

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đơn độc” là gì?

Chỉ có một mình, không có ai hay cái gì khác ở bên, đi kèm.

Tiếng Anh: All alone, with no one and nothing else alongside.

Cách đọc
đơn độc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đơn độc”:

1 nét nghĩa
1chỉ có một mìnhđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Đơn độc là chỉ có một mình. Trong kho văn Nam Bộ nó nói người không có ai bên cạnh: người ngoài cổng chỉ đơn độc, ngồi nhà đơn độc một mình, nhìn mình đơn độc trong căn phòng vắng; thường có ý buồn, lẻ loi. Nó cũng nói một chữ được dùng riêng, không kèm chữ khác: danh từ Rú được dùng gần như đơn độc.

🇬🇧 It means being all by oneself. In the Southern corpus it is said of a person with nobody nearby: the one outside the gate is alone, someone sits at home all alone, someone sees herself alone in an empty room; it often carries a sad, lonely note. It is also said of a word used on its own, without another word beside it, as when a certain noun is used almost by itself.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + đơn độcđơn độc + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + đơn độc

Thí dụ:

Có lẽ đã trông thấy rõ người ngoài cổng chỉ đơn độc nên hai sư nữ đâm bạo bước ra.

Perhaps having seen clearly that the person outside the gate was all alone, the two nuns grew bold and stepped out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Ở quê hương của Nguyễn Du thì danh từ Rú được dùng gần như đơn độc, ít có dùng Rừng lắm.

In Nguyen Du's home region the noun Ru is used almost on its own, and Rung is seldom used.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Nàng nhớ tới bữa ăn tối mà đâm sợ, vì viễn ảnh ngồi nhà đơn độc một mình; nên trợn trạo nuốt như nuốt cơm gạo lức.

She thought of the evening meal and grew afraid, at the prospect of sitting at home all alone; so she forced the food down as though swallowing brown rice.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Tôi nhìn tôi đơn độc quanh căn phòng vắng.

I looked at myself, all alone in the empty room.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có lẽ đã trông thấy rõ người ngoài cổng chỉ đơn độc nên hai sư nữ đâm bạo bước ra.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 8
“Ở quê hương của Nguyễn Du thì danh từ Rú được dùng gần như đơn độc, ít có dùng Rừng lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Nàng nhớ tới bữa ăn tối mà đâm sợ, vì viễn ảnh ngồi nhà đơn độc một mình; nên trợn trạo nuốt như nuốt cơm gạo lức.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 2
“Tôi nhìn tôi đơn độc quanh căn phòng vắng.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đơn độc”

“đơn độc” nghĩa là gì?

Chỉ có một mình, không có ai hay cái gì khác ở bên, đi kèm.

“đơn độc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Có lẽ đã trông thấy rõ người ngoài cổng chỉ đơn độc nên hai sư nữ đâm bạo bước ra.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.