Ít thứ, không rườm rà, dễ hiểu dễ làm.
Tiếng Anh: Few in parts, without frills, easy to understand or to do.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ít thứ, không rườm rà, dễ hiểu dễ làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nói một cái lễ làm gọn: lễ hạ huyệt cử hành đơn giản, lễ cúng miễu cử hành đơn giản. Nói một căn nhà hay một bữa ăn có ít thứ: nhà bày trí rất là đơn giản, thức ăn quá đơn giản, vài bức tranh chỉ có thế thôi, đơn giản nhưng đẹp chính vì sự đơn giản ấy. Nói một lối sống: lối sống đơn giản của ông. Nói một cái cớ gọn một dòng: lý do rất đơn giản. Nhưng cách dùng nhiều nhứt trong kho văn là lời phủ nhận, nói về chuyện ai đó coi nhẹ quá: tình yêu không đơn giản như mình đã nghĩ, không phải đơn giản như vậy, suy nghĩ của người ấy thật đơn giản.
🇬🇧 In the corpus the word describes a rite kept short, a room or a meal with little in it, a way of living, a cause given in a single line. Its commonest use, though, is the denial, said of a matter somebody has taken far too lightly.
Thí dụ:
Càng đi sâu vào tình yêu càng thấy tình yêu không đơn giản như mình đã nghĩ.
The deeper one goes into love the more one sees that love is not so simple as one had thought.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaLễ hạ huyệt cử hành đơn giản, đến nơi, đặt gần miệng huyệt, thắp nhang, nhà sư tụng kinh.
The lowering was carried out simply: arriving, setting the coffin near the mouth of the grave, lighting incense, the monk chanting.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamVợ bạn Mộc đang nấu cơm với chiếc soong nhôm, thức ăn quá đơn giản.
Moc's wife was cooking rice in an aluminium pan, and the food was far too plain.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúKhi mở cửa thì Huấn thấy nhà bày trí rất là đơn giản, rõ ràng chưa đủ đồ để trang hoàng căn nhà.
When the door was opened, Huan saw the house furnished very simply, plainly not yet having enough to decorate it with.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng tại sao ông Năm Hên che dấu cái nhu cầu đơn giản ấy?
But why did Mr Nam Hen hide so simple a need?
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVài bức tranh lập thể treo trên tường, chỉ có thế thôi, đơn giản nhưng đẹp chính vì sự đơn giản ấy.
A few cubist paintings hung on the wall, and that was all, simple, and beautiful for the very simplicity of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHai ngày liên tiếp, cậu Cẩu vắng mặt, lý do rất đơn giản: Cậu về núi Mo So để thăm mẹ và ông ngoại.
Two days running, master Cau was absent, and the reason was very simple: he had gone back to Mo So mountain to visit his family.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrà cười thầm, suy nghĩ của mẹ thật đơn giản.
Tra laughed inwardly: the thinking there was truly simple.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiChàng đã biết ăn mặc, không cho sự chải chuốt lộ rõ ra, nhưng vẫn có chải chuốt, đơn giản một cách lịch sự và hợp thời trang.
He had learnt how to dress, and did not let the care show, though the care was there, simple in a well bred way and in the fashion of the day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoLễ cúng miễu cử hành đơn giản.
The rite at the shrine was carried out simply.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Càng đi sâu vào tình yêu càng thấy tình yêu không đơn giản như mình đã nghĩ.”“Lễ hạ huyệt cử hành đơn giản, đến nơi, đặt gần miệng huyệt, thắp nhang, nhà sư tụng kinh.”“Vợ bạn Mộc đang nấu cơm với chiếc soong nhôm, thức ăn quá đơn giản.”“Khi mở cửa thì Huấn thấy nhà bày trí rất là đơn giản, rõ ràng chưa đủ đồ để trang hoàng căn nhà.”“Nhưng tại sao ông Năm Hên che dấu cái nhu cầu đơn giản ấy?”“Vài bức tranh lập thể treo trên tường, chỉ có thế thôi, đơn giản nhưng đẹp chính vì sự đơn giản ấy.”“Hai ngày liên tiếp, cậu Cẩu vắng mặt, lý do rất đơn giản: Cậu về núi Mo So để thăm mẹ và ông ngoại.”“Trà cười thầm, suy nghĩ của mẹ thật đơn giản.”