Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đơn cử” là gì?

Nêu riêng ra một hai trường hợp để làm thí dụ cho điều mình đang nói.

Tiếng Anh: To single out one or two cases as examples of what one is saying.

Cách đọc
đơn cử(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đơn cử”:

1 nét nghĩa
1nêu ra một vài thí dụđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Đơn cử là lựa một hai trường hợp mà đưa ra làm thí dụ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau chữ xin, trong lời người viết sách: xin đơn cử ra hai danh từ, xin đơn cử làm thí dụ một cuốn sổ đất của một thôn.

🇬🇧 It means picking one or two cases and offering them as examples. In the Southern corpus it often follows a polite word of request, in the voice of someone writing a book: to cite two nouns, to cite as an example the land register of one village.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đơn cử + tân ngữđơn cử + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đơn cử

Thí dụ:

Chúng tôi xin đơn cử ra hai danh từ Mường mà người Việt tuyệt đối không biết, mặc dầu một trong hai danh từ đó đã trở thành địa danh của ta.

We would cite two Muong nouns that the Viet do not know at all, even though one of the two has become a place name of ours.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Xin đơn cử làm thí dụ bổn địa bộ Minh Mạng của thôn Tân Bình, thuộc Tân Phú tổng, Đông Xuyên huyện, Tân Thành phủ, tức vùng Lấp Vò, thuộc tỉnh An Giang.

Let me cite as an example the Minh Mang land register of Tan Binh village, in Tan Phu canton, Dong Xuyen district, Tan Thanh prefecture, that is the Lap Vo area, in An Giang province.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chúng tôi xin đơn cử ra hai danh từ Mường mà người Việt tuyệt đối không biết, mặc dầu một trong hai danh từ đó đã trở thành địa danh của ta.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 8. Thượng Việt, người Mường và Tô-tem Lạc Việt
“Xin đơn cử làm thí dụ bổn địa bộ Minh Mạng của thôn Tân Bình, thuộc Tân Phú tổng, Đông Xuyên huyện, Tân Thành phủ, tức vùng Lấp Vò, thuộc tỉnh An Giang.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đơn cử”

“đơn cử” nghĩa là gì?

Nêu riêng ra một hai trường hợp để làm thí dụ cho điều mình đang nói.

“đơn cử” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Chúng tôi xin đơn cử ra hai danh từ Mường mà người Việt tuyệt đối không biết, mặc dầu một trong hai danh từ đó đã trở thành địa danh của ta.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.