Trở lại từ điển

đờn bà con gái

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Phái nữ nói chung, cả người đã có chồng lẫn người còn con gái; lối nói xưa của người Nam.

Tiếng Anh: Women in general, married women and young girls alike; an old Southern way of speaking.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đờn bà con gái(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Phái nữ nói chung, cả người đã có chồng lẫn người còn con gái; lối nói xưa của người Nam.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1phái nữ nói chungđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Đờn bà là tiếng Nam của đàn bà, con gái là người nữ còn trẻ chưa chồng. Ghép lại, cụm nầy gom hết phái nữ vô một tiếng, như nói chị em phụ nữ. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Hồ Biểu Chánh, nó hay đứng trong những câu bàn về phụ nữ thời đó: chuyện học hành, chỗ ở, cách ăn mặc, hay chuyện một người đờn ông gặp phụ nữ thì ngại, thì trốn. Giọng thường là giọng kể, giọng bàn của người đời trước.

🇬🇧 The first part is the Southern form of the word for woman, the second means young unmarried women. Together they gather all womankind into one term, much like saying the ladies. In the Southern corpus, especially in Ho Bieu Chanh, it appears in remarks about women of that era, their schooling, their lodging, their dress, or about a man who grows shy and hides when women are around. The voice is usually that of an older generation telling or discussing.

Thí dụ:

Hiện nay đờn bà con gái An Nam được bao nhiêu người có học thức rộng như mấy cô?

These days, how many Annamese women are as widely educated as you ladies?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Dường như là đờn bà con gái đẹp, gợi hứng cho chàng nói giỏi.

It seemed that pretty women inspired him to talk well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Thầy ta thấy khách đờn bà con gái thì trốn mất.

Whenever he saw women among the visitors, he would vanish.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Thậm chí đờn bà con gái cũng không có chỗ ở, phải ngủ ngoài trời theo mấy cái băng đá mới thiệt tội nghiệp chớ.

Even women had nowhere to stay and had to sleep outdoors on the stone benches, which was truly pitiful.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Từ mấy năm nay, hắn đã đoạn tuyệt hẳn với thế giới văn minh, không hề thấy đờn bà con gái dễ coi chớ đừng nói đẹp.

For some years now he had cut himself off entirely from the civilized world and had not seen a single passable-looking woman, let alone a beautiful one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Duy đờn bà con gái, hoặc mấy cặp thanh niên kiêm thời có khăn mu xoa lụa.

Only the women, or a few fashionable young couples, carried silk handkerchiefs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hiện nay đờn bà con gái An Nam được bao nhiêu người có học thức rộng như mấy cô?”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 5
“Dường như là đờn bà con gái đẹp, gợi hứng cho chàng nói giỏi.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 10
“Thầy ta thấy khách đờn bà con gái thì trốn mất.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thám Hiểm Lòng Người
“Thậm chí đờn bà con gái cũng không có chỗ ở, phải ngủ ngoài trời theo mấy cái băng đá mới thiệt tội nghiệp chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
“Từ mấy năm nay, hắn đã đoạn tuyệt hẳn với thế giới văn minh, không hề thấy đờn bà con gái dễ coi chớ đừng nói đẹp.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 5
“Duy đờn bà con gái, hoặc mấy cặp thanh niên kiêm thời có khăn mu xoa lụa.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 7