Là cây đòn tre gác vai để gánh hai đầu, món đồ của người buôn gánh bán bưng, nên nó cũng là cái nghề của người ta.
Tiếng Anh: A carrying pole laid across the shoulder.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cây đòn tre gác vai để gánh hai đầu, món đồ của người buôn gánh bán bưng, nên nó cũng là cái nghề của người ta.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cây đòn tre gác vai để gánh hai đầu. Đây là món đồ của người buôn gánh bán bưng, nên bỏ cây đòn gánh xuống lề đường nghĩa là nghỉ tay, và kê đòn gánh mà đi nghĩa là lại lên đường. Chữ này cũng gọi cái thanh ngang của chiếc xe đạp.
🇬🇧 A bamboo pole laid across the shoulder to carry a load at each end. It belongs to the hawker who carries her goods, so setting it down at the roadside means resting, and shouldering it again means going on. The same word names a bicycle's crossbar.
Thí dụ:
Cô Đào thở dài rồi để cây đòn gánh trên lề đường, vén vạt áo ngồi một bên em.
She sighed and set her carrying pole down on the kerb, gathered her skirt and sat beside her brother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuNgọn đòn gánh của Tư Cầu hạ xuống đất lúc nào mà anh ta chẳng hay biết.
The tip of his carrying pole had come down to the ground without his knowing it.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuÁnh-Nguyệt vưng lời, liền xăn quần xăn áo, rồi xách đòn gánh mà đi.
She obeyed, rolled up her trousers and her sleeves, and then took her carrying pole and went.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNhưng không lé mắt gì hết khi Hậu biểu diễn chạy xe lòn từ đòn gánh để lên yên rồi lại lái bằng hai chân.
But nobody so much as blinked when the boy showed off riding through under the crossbar to get onto the saddle and then steering with both feet.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuCôn nhường cho Nhung cán vá ngồi trên yên và Hậu ngồi trên đòn gánh, còn nó thì nhảy lên đứng trên ốc chuồn.
He gave up the saddle to the girl and let the other boy sit on the crossbar, while he himself leapt up to stand on the rear bolts.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcCô Đào sắp bánh lại, đậy tràn lên, rồi lấy cây đòn gánh, tính gánh mà đi.
She packed the cakes together, covered them over, then took up her carrying pole meaning to shoulder it and go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuHai chị em đứng ngó vô mả cha mà ứa nước mắt, rồi cô Đào mới kê đòn gánh bánh mà đi.
The two of them stood looking into their father's grave with tears in their eyes, and then she shouldered her pole of cakes and went.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuAnh bước ngay vào thềm nhà của tiểu thư nọ, run cầm cập, đòn gánh chạm vào cửa nghe lập cập.
He stepped straight up to the young lady's porch, shaking all over, his carrying pole knocking against the door with a rattle.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCây đòn gánh quá dài nên trở thành vướng tay.
The carrying pole was far too long and so got in the way of his hands.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuKhông nghĩ ngợi gì thêm, anh ta với rút liền chiếc đòn gánh cầm lâm lẩm trong tay, rồi xăng xái đi bương tới về hướng gò mả.
Without another thought he snatched up the carrying pole and held it tight, and then strode briskly off toward the burial mounds.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Đào thở dài rồi để cây đòn gánh trên lề đường, vén vạt áo ngồi một bên em.”“Ngọn đòn gánh của Tư Cầu hạ xuống đất lúc nào mà anh ta chẳng hay biết.”“Ánh-Nguyệt vưng lời, liền xăn quần xăn áo, rồi xách đòn gánh mà đi.”“Nhưng không lé mắt gì hết khi Hậu biểu diễn chạy xe lòn từ đòn gánh để lên yên rồi lại lái bằng hai chân.”“Côn nhường cho Nhung cán vá ngồi trên yên và Hậu ngồi trên đòn gánh, còn nó thì nhảy lên đứng trên ốc chuồn.”“Cô Đào sắp bánh lại, đậy tràn lên, rồi lấy cây đòn gánh, tính gánh mà đi.”“Hai chị em đứng ngó vô mả cha mà ứa nước mắt, rồi cô Đào mới kê đòn gánh bánh mà đi.”“Anh bước ngay vào thềm nhà của tiểu thư nọ, run cầm cập, đòn gánh chạm vào cửa nghe lập cập.”