Là con bọ nhỏ ban đêm phát sáng nhấp nháy, và ở miền rừng tràm nó bay về đậu khắp nhánh cây, sáng cả một rặng.
Tiếng Anh: The firefly, its light blinking in the night.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là con bọ nhỏ ban đêm phát sáng nhấp nháy, và ở miền rừng tràm nó bay về đậu khắp nhánh cây, sáng cả một rặng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Con bọ nhỏ ban đêm phát sáng nhấp nháy. Ở miền rừng tràm Nam Bộ nó bay về đậu khắp nhánh cây, sáng cả một rặng, nên trong văn nó là hình ảnh của đêm sông nước. Cụm nổi đom đóm mắt thì lại là chuyện khác: đó là thấy sáng lòa vì choáng.
🇬🇧 A small beetle whose light blinks in the night. In the melaleuca country of the South they settle all over the branches and light a whole row of trees, so in writing they are the image of a night on the water. The phrase for seeing them before one's eyes means something else, a dazzle from being dazed.
Thí dụ:
Tâm rà dầm lại ngước nhìn bầy đom đóm lập loè trên đám bần rậm rịt ở ven sông.
He rested his paddle and looked up at the swarm of fireflies blinking over the thick mangrove at the river's edge.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtMiệt rừng, đom đóm nhiều lắm, thỉnh thoảng ở dưới đất bốc lên một làn xanh lè.
Out in the forest country there are a great many fireflies, and now and then a green glow rises off the ground.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBầy đom đóm từ xa bay lại như những oan hồn, đều bắt đầu làm quen với Bá Vạn.
The swarm of fireflies came flying from far off like wandering souls, and all began to make his acquaintance.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChú Tư Ðức cố nhướng mắt chấp chóa như muôn ngàn con đom đóm đậu khít nhau.
He strained his eyes till they dazzled as though a thousand fireflies were settled close together.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauDầu nàng Đom đóm nói vậy, bầy côn trùng nhứt định không tin cố ý giấu giếm sự thật.
Though the firefly said so, the insects were determined not to believe her and to hide the truth on purpose.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBầy đom đóm đã bắt đầu lập lòe trên đám bần, đám tràm mọc nối liền nhau ở hai bên bờ kinh.
The swarm of fireflies had begun to blink over the mangrove and the melaleuca growing in a line along both banks of the canal.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNhâm không trông thấy gì khác ngoài thứ ánh sáng lập lòe của bầy đom đóm trên mấy cụm cây, dọc theo ven vườn.
He saw nothing but the blinking light of the swarm of fireflies over a few clumps of trees along the edge of the garden.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNhứt là về đêm khi trăng chiếu, đom đóm bay về đậu khắp nhánh tràm như họp chợ phiên!
Above all at night when the moon shines, the fireflies come back and settle all over the melaleuca branches as though holding a fair!
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVài bóng con đom đóm bay tới lui rồi đậu vào lá cỏ ven thềm đất.
A few shadowy fireflies flew to and fro and then settled on the grass at the edge of the earth porch.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiRặng cây bần chấp chóa hàng ngàn, hàng vạn ánh đom đóm.
The row of mangrove glittered with thousands upon thousands of firefly lights.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tâm rà dầm lại ngước nhìn bầy đom đóm lập loè trên đám bần rậm rịt ở ven sông.”“Miệt rừng, đom đóm nhiều lắm, thỉnh thoảng ở dưới đất bốc lên một làn xanh lè.”“Bầy đom đóm từ xa bay lại như những oan hồn, đều bắt đầu làm quen với Bá Vạn.”“Chú Tư Ðức cố nhướng mắt chấp chóa như muôn ngàn con đom đóm đậu khít nhau.”“Dầu nàng Đom đóm nói vậy, bầy côn trùng nhứt định không tin cố ý giấu giếm sự thật.”“Bầy đom đóm đã bắt đầu lập lòe trên đám bần, đám tràm mọc nối liền nhau ở hai bên bờ kinh.”“Nhâm không trông thấy gì khác ngoài thứ ánh sáng lập lòe của bầy đom đóm trên mấy cụm cây, dọc theo ven vườn.”“Nhứt là về đêm khi trăng chiếu, đom đóm bay về đậu khắp nhánh tràm như họp chợ phiên!”