Nghĩa của “đối xứng” là gì?
Hai bên giống hệt nhau và cân nhau, như một vật với hình của nó trong gương; cũng là sự cân nhau đó.
Tiếng Anh: Having two sides exactly alike and balanced, like a thing and its image in a mirror; also that balance itself.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đối xứng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đối xứng là hai bên, hai phần giống hệt nhau và cân nhau. Trong kho văn Nam Bộ nó làm danh từ, đi sau sự: người thích sự đối xứng thì ưa ăn mặc giống hệt nhau, trang điểm giống hệt nhau, chọn màu giống hệt nhau.
🇬🇧 It means that two sides or two parts are exactly alike and balanced. In the Southern corpus it is used as a noun after a word that makes nouns: people fond of symmetry like to dress exactly alike, make up exactly alike and choose exactly the same colours.
Thí dụ:
Chỉ phiền là họ rất thích sự đối xứng nên họ ưa ăn mặc giống hệt nhau, trang điểm giống hệt nhau, chọn màu sắc giống hệt nhau.
The only trouble was that they were very fond of symmetry, so they liked to dress exactly alike, make up exactly alike and choose exactly the same colours.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chỉ phiền là họ rất thích sự đối xứng nên họ ưa ăn mặc giống hệt nhau, trang điểm giống hệt nhau, chọn màu sắc giống hệt nhau.”Câu hỏi thường gặp về “đối xứng”
“đối xứng” nghĩa là gì?
Hai bên giống hệt nhau và cân nhau, như một vật với hình của nó trong gương; cũng là sự cân nhau đó.
“đối xứng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Món Nợ Thiêng Liêng của Bình Nguyên Lộc: “Chỉ phiền là họ rất thích sự đối xứng nên họ ưa ăn mặc giống hệt nhau, trang điểm giống hệt nhau, chọn màu sắc giống hệt nhau.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.