Thay đổi, không còn như trước; nói cuộc đời, thời thế, tình hình hay lòng người.
Tiếng Anh: To change, no longer being as before; of life, the times, circumstances or people's hearts.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thay đổi, không còn như trước; nói cuộc đời, thời thế, tình hình hay lòng người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho thời thế, cuộc đời và lòng người, với một giọng suy ngẫm: thế sự ngày càng đổi thay, cuộc đời luôn có những đổi thay, thời buổi đổi thay nhấp nháy, lòng dạ người ta càng dễ đổi thay. Nó cũng hay làm danh từ với sự hay những: sự đổi thay mấy tháng nay, bao nhiêu xa cách bao nhiêu đổi thay, những đổi thay ghê gớm. Nó cũng hay ở thể phủ định, như tánh tình vẫn không chút đổi thay.
🇬🇧 The corpus often uses it for the times, life and people's hearts, in a reflective tone: the world changing more every day, life always full of changes, fickle times, hearts changing all the more easily. It also often works as a noun: the changes of recent months, so much distance and so much change, tremendous changes. It is also often negated, like a character not changed one bit.
Thí dụ:
Em nên lo vụ này càng sớm càng tốt vì không biết tình hình sẽ đổi thay ra sao.
You should see to this as soon as possible, since no one knows how the situation will change.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThế sự ngày càng đổi thay, nếp sống xáo trộn ít nhiều là điều dĩ nhiên.
The world changes more every day; it is only natural that ways of life are somewhat unsettled.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamỔng nói, cơ trời thay đổi rồi lại đổi thay, như giấc chiêm bao.
He said heaven's order changes and changes again, like a dream.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhưng tánh tình Phượng thì chàng thấy vẫn không chút đổi thay.
But he saw that Phuong's character had not changed one bit.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcKhông, nó không hề hay biết gì hết về sự đổi thay mấy tháng nay: công việc nhiều, người làm ít.
No, he knew nothing of the changes these past months: much work, few hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaMấy năm qua rồi bao nhiêu xa cách bao nhiêu đổi thay, anh ta mới nghe lại giọng nói quen thuộc ấy.
After years of so much distance and so much change, he heard that familiar voice again.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThời buổi đổi thay nhấp nháy này mà bả phách lối như vậy có ngày bả gặp cảnh còn tệ hơn em lúc trước.
In these fickle times, if she keeps putting on such airs, one day she will end up worse off than I was.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThời gian đó sẽ là những đổi thay ghê gớm phải không?
That time will bring tremendous changes, won't it?
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCuộc đời luôn có những đổi thay, từng giây phút.
Life is always changing, from moment to moment.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngBa năm, nhưng biết bao nhiêu là việc đổi thay.
Three years, yet so much has changed.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em nên lo vụ này càng sớm càng tốt vì không biết tình hình sẽ đổi thay ra sao.”“Thế sự ngày càng đổi thay, nếp sống xáo trộn ít nhiều là điều dĩ nhiên.”“Ổng nói, cơ trời thay đổi rồi lại đổi thay, như giấc chiêm bao.”“Nhưng tánh tình Phượng thì chàng thấy vẫn không chút đổi thay.”“Không, nó không hề hay biết gì hết về sự đổi thay mấy tháng nay: công việc nhiều, người làm ít.”“Mấy năm qua rồi bao nhiêu xa cách bao nhiêu đổi thay, anh ta mới nghe lại giọng nói quen thuộc ấy.”“Thời buổi đổi thay nhấp nháy này mà bả phách lối như vậy có ngày bả gặp cảnh còn tệ hơn em lúc trước.”“Thời gian đó sẽ là những đổi thay ghê gớm phải không?”