To change one's nature, by effort or by some great event.
Tiếng Anh: Là thay hẳn cái tánh nết của mình, hoặc tự mình sửa, hoặc vì một chuyện lớn mà hóa ra khác.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To change one's nature, by effort or by some great event.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thay hẳn cái tánh nết của mình, hoặc tự mình sửa, hoặc vì một chuyện lớn mà hóa ra khác. Viết theo giọng Nam Bộ. Vì tánh được coi là cái gốc khó dời, nên nói ai đổi tánh là chuyện đáng kể.
🇬🇧 To change one's nature outright, whether by one's own mending or from some great event. In Southern spelling. Since nature is held a root hard to move, to say someone has changed it is to report something notable.
Thí dụ:
Nếu cô đổi tánh ý của vợ tôi được, thì cô làm ơn cho vợ chồng tôi lớn lắm vậy.
If you can change my wife's nature you will do us both a very great kindness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngRa đây, thấy núi non như vầy, anh có động tâm rồi đổi tánh của anh hay chưa?
Coming out here and seeing such hills, has your heart been moved and your nature changed yet?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩÔng chắc tại Thể-Hùng nói với Thể-Phụng chuyện gì đó, nên chàng mới đổi tánh nết như vậy.
He was sure one of them had said something to the other, and so his nature had changed like this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaAnh phải ráng sửa đổi tánh nết làm sao chớ lù khù lù khờ hoài như vầy thì hổng em đâu anh!
You must try to mend and change your nature somehow, for going on so dull and slow like this will not do.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuEm thấy con Thắm lóng rày đổi tánh hiền khô, chớ không vênh vênh cái mặt như lúc trước nữa.
I see she has lately changed her nature and grown quite meek, and no longer struts about as before.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHai ngày rày, cậu Cẩu thay đổi tánh ý bất thường, đòi đánh tôi.
These two days he has changed his nature oddly and demands to beat me.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhững lời cô khuyên tôi phải đổi tánh ý đặng vợ chồng hòa thuận, vẫn còn văng vẳng bên tai tôi.
Her words urging me to change my nature so that husband and wife might be at peace still ring in my ears.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCó lẽ nào lìa quê hương mới bảy năm mà anh đổi tánh đến thế.
How can seven years away from home have changed your nature so far.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhBây giờ cậu lớn rồi, cậu học giỏi, có lẽ cậu đổi tánh chớ.
He is grown now and studies well, so surely he has changed his nature.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTôi có đổi tánh tình đi nữa Hà Anh cũng vẫn không yêu tôi.
Even if I changed my nature she would still not love me.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu cô đổi tánh ý của vợ tôi được, thì cô làm ơn cho vợ chồng tôi lớn lắm vậy.”“Ra đây, thấy núi non như vầy, anh có động tâm rồi đổi tánh của anh hay chưa?”“Ông chắc tại Thể-Hùng nói với Thể-Phụng chuyện gì đó, nên chàng mới đổi tánh nết như vậy.”“Anh phải ráng sửa đổi tánh nết làm sao chớ lù khù lù khờ hoài như vầy thì hổng em đâu anh!”“Em thấy con Thắm lóng rày đổi tánh hiền khô, chớ không vênh vênh cái mặt như lúc trước nữa.”“Hai ngày rày, cậu Cẩu thay đổi tánh ý bất thường, đòi đánh tôi.”“Những lời cô khuyên tôi phải đổi tánh ý đặng vợ chồng hòa thuận, vẫn còn văng vẳng bên tai tôi.”“Có lẽ nào lìa quê hương mới bảy năm mà anh đổi tánh đến thế.”