Trở lại từ điển

đối phương

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đối phương” là gì?

Người hay phe ở phía bên kia, đang tranh hơn thua với mình trong một cuộc đấu, cuộc cãi hay cuộc giành giựt.

Tiếng Anh: The person or side opposite, competing against one in a match, an argument or a struggle.

Cách đọc
đối phương(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đối phương”:

1 nét nghĩa
1người hay phe ở phía bên kiađời sống[thường]
B2

🇻🇳 Đối phương là bên kia, kẻ đang tranh hơn thua với mình. Trong kho văn Nam Bộ đó là đội banh bên kia mà cầu thủ phải chạy theo, là người chồng hay người vợ trong một cuộc giận nhau, là nhà bên kia trong một mối thù giữa hai gia đình. Nó đi sau chạy theo, chọc tức, căm thù của.

🇬🇧 It names the other side, the one competing against oneself. In the Southern corpus that is the other football team the players must chase, the husband or wife in a quarrel between spouses, the other household in a feud between two families. It follows words such as to chase, to provoke and the hatred of.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đối phươngcó / dùng / giữ + đối phươngđối phương + nầy / này / đó

Thí dụ:

Không có gì chọc tức đối phương hay cho bằng thái độ câm lặng của ta, thế nên ngày kia thì giông tố nổi lên.

Nothing provokes the other party as well as one's own stony silence, and so one day the storm broke.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Phải là hoạt náo với kỷ luật, múa đao, ca hát, là giành bóng, đá cho lọt lưới, là chạy theo đối phương.

It has to be lively and yet disciplined, sword dancing and singing, fighting for the ball, kicking it into the net, chasing after the other side.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Đó là một cuộc thừa hưởng bất đắc dĩ, nhưng kẻ nào thừa hưởng thì phải chịu đựng tất cả sức nặng của căm thù của đối phương.

It was an inheritance no one had sought, but whoever inherits must bear the full weight of the other side's hatred.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không có gì chọc tức đối phương hay cho bằng thái độ câm lặng của ta, thế nên ngày kia thì giông tố nổi lên.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 4
“Phải là hoạt náo với kỷ luật, múa đao, ca hát, là giành bóng, đá cho lọt lưới, là chạy theo đối phương.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
“Đó là một cuộc thừa hưởng bất đắc dĩ, nhưng kẻ nào thừa hưởng thì phải chịu đựng tất cả sức nặng của căm thù của đối phương.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đối phương”

“đối phương” nghĩa là gì?

Người hay phe ở phía bên kia, đang tranh hơn thua với mình trong một cuộc đấu, cuộc cãi hay cuộc giành giựt.

“đối phương” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Món Nợ Thiêng Liêng của Bình Nguyên Lộc: “Không có gì chọc tức đối phương hay cho bằng thái độ câm lặng của ta, thế nên ngày kia thì giông tố nổi lên.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.