To powder the face.
Tiếng Anh: Là thoa phấn lên mặt cho trắng, việc sửa soạn của đàn bà, và trong truyện nó hay đi liền với gỡ đầu và thoa son.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To powder the face.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thoa phấn lên mặt cho trắng. Tiếng dồi nghĩa là vỗ nhẹ cho phấn bám. Đây là việc sửa soạn của đàn bà, nên trong truyện nó đi liền với gỡ đầu, thoa son và thay áo.
🇬🇧 To lay powder on the face. The verb means to pat it on lightly. It is a woman's preparation, so in stories it comes with dressing the hair, reddening the lips and changing clothes.
Thí dụ:
Mặt cô cũng dồi phấn sơ-sài, mà môi không thoa son, chơn mày không vẽ mực.
Her face was lightly powdered, but her lips unreddened and her brows undrawn.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửPhi Phụng cũng sửa soạn bới đầu dồi phấn dùm cho hai cô như hôm qua.
She too made ready, dressing the hair and powdering the faces of the two as yesterday.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhVề quan Kinh lý rồi sẵn tiền ổng dọn dẹp dồi phấn, ướp dầu thơm rồi đây coi ngon lắm chớ.
Back as a surveyor with money to hand he tidies himself, powders, scents himself, and looks very fine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoDồi phấn, thoa son, đi guốc cao gót, mặc áo ny lông ,uốn tóc ngắn .
Powdering, reddening the lips, high clogs, nylon dresses and short waved hair.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTrong nhà có một cô mỹ nữ, tối ngày ai cũng thấy đầu gỡ láng nhuốt, mặt dồi phấn trắng toát.
In the house was a beauty whose hair everyone saw dressed sleek all day and whose face was powdered dead white.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiSáng bữa sau, bà Phủ kêu Thanh Kiều biểu thay áo đổi quần, gỡ đầu dồi phấn rồi đi chợ với bà.
The next morning the lady called her, told her to change her clothes, dress her hair and powder, and come to market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnCô ngó đồng hồ, rồi tính đi qua phòng rửa mặt mà dồi phấn lại.
She looked at the clock and thought of going to the washroom to powder again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCòn con vợ bé của thầy ở phố trên hai chục, lại thoa son dồi phấn, đánh áo đánh quần thả đi chơi.
And his young wife in the shop house above twenty, reddening her lips and powdering, done up in clothes and off out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuHình ảnh này Phương không thích, người đàn bà dồi phấn bằng miếng bông phấn trông thanh lịch hơn.
She did not like this picture, for a woman powdering with a puff looks more elegant.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngThế rồi chị Bảy học đi giày cao gót, chập chững như là cóc mang guốc, chị Bảy dồi phấn như hề hát bội.
Then she learned to walk in high heels, tottering like a toad in clogs, and powdered like a stage clown.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặt cô cũng dồi phấn sơ-sài, mà môi không thoa son, chơn mày không vẽ mực.”“Phi Phụng cũng sửa soạn bới đầu dồi phấn dùm cho hai cô như hôm qua.”“Về quan Kinh lý rồi sẵn tiền ổng dọn dẹp dồi phấn, ướp dầu thơm rồi đây coi ngon lắm chớ.”“Dồi phấn, thoa son, đi guốc cao gót, mặc áo ny lông ,uốn tóc ngắn .”“Trong nhà có một cô mỹ nữ, tối ngày ai cũng thấy đầu gỡ láng nhuốt, mặt dồi phấn trắng toát.”“Sáng bữa sau, bà Phủ kêu Thanh Kiều biểu thay áo đổi quần, gỡ đầu dồi phấn rồi đi chợ với bà.”“Cô ngó đồng hồ, rồi tính đi qua phòng rửa mặt mà dồi phấn lại.”“Còn con vợ bé của thầy ở phố trên hai chục, lại thoa son dồi phấn, đánh áo đánh quần thả đi chơi.”