Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nhiều tới mức dùng thong thả, không lo thiếu.

Tiếng Anh: Plentiful enough to be used freely, with no fear of running short.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
dồi dào(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nhiều tới mức dùng thong thả, không lo thiếu.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nhiều tới mức dùng thong thả, không lo thiếuđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Đây là tiếng láy đôi tả cái tràn trề. Trong kho văn Nam Bộ nó gắn nhứt với sức khỏe: sức khỏe dồi dào, sinh lực quá dồi dào của tuổi trẻ, sức khỏe nó dồi dào nên mười năm sau nó vẫn còn trẻ. Nó cũng nói về cái mình có sẵn: tình cảm dồi dào, nguồn lệ dồi dào, tài liệu vẫn dồi dào, lộc cũng dồi dào, rượu để dồi dào trong bữa ăn. Và nó nói về cái được tiếp tế: chợ An Đông được tiếp tế dồi dào hơn. Kho văn cũng đặt ra giới hạn cho nó: nhưng nguồn lệ dồi dào nào cũng có hạn.

🇬🇧 This is a doubled word for brimming over. In the Southern corpus it belongs above all to health, and to the strength of youth. It is said of what one has in store, feeling, a spring of tears, materials, the perquisites of office, wine at a meal. And of what is supplied to a market. The corpus also sets its limit, that even the fullest spring of tears has an end.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Dân vùng nầy thích đi chợ An Đông hơn vì chợ An Đông được tiếp tế dồi dào hơn.

People of this quarter prefer the An Dong market because the An Dong market is more plentifully supplied.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Vẫn cái bỡ ngỡ ấy trong khi viết, vẫn với tình cảm dồi dào ấy trong khi diễn tả.

The same awkwardness still in the writing, the same plentiful feeling still in the setting out.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Chẳng qua là sinh lực quá dồi dào của tuổi trẻ trong người nàng đang xì ra.

It was merely the too plentiful life force of youth within her breaking out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Thành phố này đã cho cháu một sức khỏe dồi dào và một tình yêu êm đẹp nhất.

This city has given me plentiful health and the loveliest love.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Họ uống rượu hơi nhiều, vì rượu để dồi dào trong bữa ăn nầy, vì họ cần say để quên.

They drank rather much, because the wine was set out plentifully at this meal, and because they needed to be drunk in order to forget.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Sức khỏe nó dồi dào nên mười năm sau, nó vẫn còn trẻ trong khi đó thì em đã già rồi.

His health is plentiful, so that ten years on he is still young while I have grown old.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Sau năm 1919, nền kinh tế Đông Dương thêm dồi dào nhờ chánh sách đầu tư.

After nineteen nineteen the economy of Indochina grew more plentiful thanks to the investment policy.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Hắn có điều kiện, không đầy đủ lắm, nhưng mà điều kiện chánh yếu nơi hắn lại dồi dào.

He has the qualifications, not altogether complete, but the chief qualification in him is plentiful indeed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nhưng nguồn lệ dồi dào nào cũng có hạn, nên đến một lúc kia nàng chỉ còn thổn thức thôi.

But even the most plentiful spring of tears has its limit, so that at a certain moment she was left only sobbing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Miền Nam là vùng đất mới nhưng tài liệu vẫn dồi dào nếu chúng ta nhắm vào việc khẩn hoang.

The South is new country, but the materials are still plentiful if we set our sights on the clearing of the land.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Dân vùng nầy thích đi chợ An Đông hơn vì chợ An Đông được tiếp tế dồi dào hơn.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 17
Vẫn cái bỡ ngỡ ấy trong khi viết, vẫn với tình cảm dồi dào ấy trong khi diễn tả.
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 5
Chẳng qua là sinh lực quá dồi dào của tuổi trẻ trong người nàng đang xì ra.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
Thành phố này đã cho cháu một sức khỏe dồi dào và một tình yêu êm đẹp nhất.
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 14
Họ uống rượu hơi nhiều, vì rượu để dồi dào trong bữa ăn nầy, vì họ cần say để quên.
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 4
Sức khỏe nó dồi dào nên mười năm sau, nó vẫn còn trẻ trong khi đó thì em đã già rồi.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
Sau năm 1919, nền kinh tế Đông Dương thêm dồi dào nhờ chánh sách đầu tư.
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Những triệu chứng bất ổn
Hắn có điều kiện, không đầy đủ lắm, nhưng mà điều kiện chánh yếu nơi hắn lại dồi dào.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2