Nghĩa của “đồi mồi” là gì?
Loài rùa biển có lớp vảy lưng vân đẹp; cũng là thứ vảy đó, dùng làm gọng kiếng, quai nón và nhiều món đồ quý.
Tiếng Anh: A sea turtle whose back plates have a fine mottled pattern; also those plates as a material, made into spectacle frames, hat straps and other prized things.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đồi mồi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đồi mồi là một loài rùa sống ngoài biển, người ta ra các hòn mà kiếm nó như kiếm ổ yến. Vảy lưng của nó có vân, để lâu lên nước bóng, nên được làm thành món quý: gọng kiếng đồi mồi, mắt kiếng đồi mồi, nón quai đồi mồi, những đồ làm bằng đồi mồi. Trong chuyện thần tiên, ngói lợp dinh cũng bằng vảy đồi mồi. Chữ nầy còn dùng gọi một chứng đổi màu ở da người, là nét nghĩa khác.
🇬🇧 It names a turtle that lives in the sea, which people go out to the islands to look for just as they look for swiftlet nests. Its back plates are patterned and take on a sheen with age, so they are made into prized things: tortoiseshell spectacle frames, tortoiseshell glasses, a hat with a tortoiseshell strap, objects made of tortoiseshell. In a fairy tale even the roof tiles of a palace are hawksbill plates. The word is also used for a change of colour in human skin, which is a separate sense.
Thí dụ:
Tôi ở trong Hà Tiên, chủ tôi sai tôi đi kiếm đồi mồi với ổ yến.
I live in Ha Tien, and my boss sent me out to look for hawksbill turtles and swiftlet nests.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiDinh cất bằng đá cẩm thạch, cột chạm rồng cẩn ốc xà cừ, ngói bằng vảy đồi mồi, lâu năm lên nước đẹp chưa từng thấy.
The palace was built of marble, its pillars carved with dragons and inlaid with mother-of-pearl, its roof tiles made of hawksbill plates that over the years had taken on a sheen lovelier than anything ever seen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCái gọng kiếng đồi mồi có vân thiệt đẹp.
The tortoiseshell spectacle frame had a truly beautiful grain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiCó hai người mặc đồ Tây bước vô sân, mỗi người đều có mang một cặp mắt kiếng đồi mồi, tay có ôm một cái cặp đựng giấy tờ đầy nhóc.
Two people in Western clothes stepped into the yard, each wearing a pair of tortoiseshell glasses and holding a briefcase stuffed full of papers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmHồi nãy tôi biểu con Bạch Yến dắt tôi đi lại chỗ đó cho tôi coi một chút mà nó không chịu, cứ đi coi đồ thêu với những đồ làm bằng đồi mồi hoài.
A while ago I told Bach Yen to take me over there so I could have a look, but she would not, she just kept looking at the embroidery and the things made of tortoiseshell.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônNgười con hát tặng ông nội tôi một cái nón cụ quai đồi mồi.
The singer gave my grandfather a fine ceremonial hat with a tortoiseshell chin strap.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi ở trong Hà Tiên, chủ tôi sai tôi đi kiếm đồi mồi với ổ yến.”“Dinh cất bằng đá cẩm thạch, cột chạm rồng cẩn ốc xà cừ, ngói bằng vảy đồi mồi, lâu năm lên nước đẹp chưa từng thấy.”“Cái gọng kiếng đồi mồi có vân thiệt đẹp.”“Có hai người mặc đồ Tây bước vô sân, mỗi người đều có mang một cặp mắt kiếng đồi mồi, tay có ôm một cái cặp đựng giấy tờ đầy nhóc.”“Hồi nãy tôi biểu con Bạch Yến dắt tôi đi lại chỗ đó cho tôi coi một chút mà nó không chịu, cứ đi coi đồ thêu với những đồ làm bằng đồi mồi hoài.”“Người con hát tặng ông nội tôi một cái nón cụ quai đồi mồi.”Câu hỏi thường gặp về “đồi mồi”
“đồi mồi” nghĩa là gì?
Loài rùa biển có lớp vảy lưng vân đẹp; cũng là thứ vảy đó, dùng làm gọng kiếng, quai nón và nhiều món đồ quý.
“đồi mồi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chúa tàu Kim Qui của Hồ Biểu Chánh: “Tôi ở trong Hà Tiên, chủ tôi sai tôi đi kiếm đồi mồi với ổ yến.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.