Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dời đổi” là gì?

Thay đổi, không còn như cũ; nói về lòng người thì là đổi ý, phai lạt.

Tiếng Anh: To change and no longer be as before; of a person's heart, to waver or fade.

Cách đọc
dời đổi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dời đổi”:

1 nét nghĩa
1thay đổiđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho đời và phong tục, như cuộc đời dời đổi, phong tục dời đổi tấn hoá theo. Nhưng nó hay đi với không hơn: đồ đạc không dời đổi chút nào, lòng thương nhớ không dời đổi, tấm lòng không dời đổi. Nói lòng không dời đổi là khen người chung thủy.

🇬🇧 The corpus uses it for life and customs, as in how much life has changed, or customs shifting and evolving along with it. But it more often goes with not: furniture not moved in the least, longing that never fades, a heart that never wavers. Saying a heart does not change is praise for faithfulness.

Cụm thường gặp:
không dời đổicuộc đời dời đổiphong tục dời đổi
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + dời đổi + tân ngữdời đổi + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + dời đổi

Thí dụ:

Người An-nam mình vì ham bắt chước thiên hạ nên làm cho phong tục dời đổi.

We Annamese, eager to copy others, have caused our customs to change.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Đời dời đổi, người tấn hoá, thì phong tục cũng dời đổi tấn hoá theo vậy.

As life changes and people evolve, customs change and evolve along with them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Trông khoảng một phần tư thế kỷ ấy, cuộc đời dời đổi chẳng biết bao nhiêu mà kể xiết.

Looking back over that quarter century, life had changed more than one could ever count.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Mà dầu toa là đấng tiên tri đoán số mạng cho moa như vậy, moa vẫn cũng không dời đổi.

Even if you were a prophet foretelling my fate like that, I still would not change.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Luân lý là luân lý, dầu ở đời nào, dầu ở nước nào cũng vậy, không có thế dời đổi được.

Morality is morality, in whatever age, in whatever country, it cannot change.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Cây trúc bốn mùa lá vẫn xanh, lòng thương nhớ không dời đổi.

The bamboo stays green through all four seasons, and longing never fades.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Xuân ngồi ngó tứ phía thì thấy ván, bàn, ghế, võng, đều còn y như mấy năm trước, không dời đổi chút nào hết.

Xuan sat looking all around and saw the plank bed, table, chairs and hammock all just as they were years before, not changed in the least.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Bà Huyện đi cùng từ trước ra sau, từ trên xuống dưới, thấy tài vật còn nguyên như cũ, không dời đổi món nào hết.

The magistrate's wife went all through the house from front to back, top to bottom, and found everything intact as before, not one item changed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Nhơn vật dòm chung thì thiệt không thấy dời đổi, nhưng mà gia đạo của bà Cai tổng Hiếu coi lại thì không giống như hồi xưa.

Looking at people and things in general, truly nothing had changed, but the household of the canton chief's wife, Mrs Hieu, was not as it used to be.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Tuyết Hạnh rất cảm động trước cảm tình của chàng đối với mình, trước tấm lòng không dời đổi của chàng, nhất là trong lúc mình đang chơi vơi trong ám ảnh và đau khổ.

Tuyet Hanh was deeply moved by his affection for her, by his unwavering heart, above all while she was adrift in obsession and pain.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người An-nam mình vì ham bắt chước thiên hạ nên làm cho phong tục dời đổi.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 4
“Đời dời đổi, người tấn hoá, thì phong tục cũng dời đổi tấn hoá theo vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 2
“Trông khoảng một phần tư thế kỷ ấy, cuộc đời dời đổi chẳng biết bao nhiêu mà kể xiết.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 6
“Mà dầu toa là đấng tiên tri đoán số mạng cho moa như vậy, moa vẫn cũng không dời đổi.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 10
“Luân lý là luân lý, dầu ở đời nào, dầu ở nước nào cũng vậy, không có thế dời đổi được.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 3
“Cây trúc bốn mùa lá vẫn xanh, lòng thương nhớ không dời đổi.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Xuân ngồi ngó tứ phía thì thấy ván, bàn, ghế, võng, đều còn y như mấy năm trước, không dời đổi chút nào hết.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 2
“Bà Huyện đi cùng từ trước ra sau, từ trên xuống dưới, thấy tài vật còn nguyên như cũ, không dời đổi món nào hết.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dời đổi”

“dời đổi” nghĩa là gì?

Thay đổi, không còn như cũ; nói về lòng người thì là đổi ý, phai lạt.

“dời đổi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Người An-nam mình vì ham bắt chước thiên hạ nên làm cho phong tục dời đổi.”

Từ “dời đổi” có nguồn gốc từ đâu?

“dời đổi” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“dời đổi” thuộc từ loại gì?

“dời đổi” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.