Trở lại từ điển

đối chiếu

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đối chiếu” là gì?

Đem hai thứ ra đặt cạnh nhau mà so, coi chỗ nào giống, chỗ nào khác, có khớp với nhau hay không.

Tiếng Anh: To set two things side by side and compare them, to see where they match, where they differ and whether they agree.

Cách đọc
đối chiếu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đối chiếu”:

1 nét nghĩa
1đem ra so coi có khớp khôngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Đối chiếu là đem thứ nầy so với thứ kia để coi có khớp không. Trong kho văn Nam Bộ người ta đem khai sanh ra đối chiếu để lãnh gia tài, đem đồ dấu tích của đứa nhỏ ra đối chiếu khi có người tới nhìn con nhìn cháu. Trong sách khảo cứu nó đi sau trích: không trích, không đối chiếu các danh từ. Trước nó hay có đem ra.

🇬🇧 It means checking one thing against another to see whether they agree. In the Southern corpus a birth certificate is brought out and checked in order to claim an inheritance, and a child's keepsakes are brought out and checked when someone comes to claim the child. In scholarly writing it follows a word for quoting: nouns are neither quoted nor compared. Words meaning to bring out often come before it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đối chiếu + tân ngữđối chiếu + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đối chiếu

Thí dụ:

Mình phải giữ gìn phòng ngày sau có ai tìm nó mà nhìn con nhìn cháu, nếu mình xem hạp nghĩa, thì mình đem ra mà đối chiếu.

We must keep them safe in case someone comes looking for the child one day to claim a child or grandchild; if it seems right to us, we will bring them out and check.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Ví dầu ông nội không chịu nhìn con thì chừng ông trăm tuổi già, con phải đem khai sanh ra đối chiếu mà lãnh gia tài, chớ đừng để cho người dưng ăn uổng.

Even if Grandfather will not acknowledge me, when he has lived out his years I must bring out my birth certificate to be checked and claim the inheritance, rather than let outsiders enjoy it for nothing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Mã Lai đợt II có danh từ khác, nhưng chúng tôi không trích, không đối chiếu.

The second Malay wave has a different noun, but we do not quote it and do not compare it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mình phải giữ gìn phòng ngày sau có ai tìm nó mà nhìn con nhìn cháu, nếu mình xem hạp nghĩa, thì mình đem ra mà đối chiếu.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 4
“Ví dầu ông nội không chịu nhìn con thì chừng ông trăm tuổi già, con phải đem khai sanh ra đối chiếu mà lãnh gia tài, chớ đừng để cho người dưng ăn uổng.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 4
“Mã Lai đợt II có danh từ khác, nhưng chúng tôi không trích, không đối chiếu.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đối chiếu”

“đối chiếu” nghĩa là gì?

Đem hai thứ ra đặt cạnh nhau mà so, coi chỗ nào giống, chỗ nào khác, có khớp với nhau hay không.

“đối chiếu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Mình phải giữ gìn phòng ngày sau có ai tìm nó mà nhìn con nhìn cháu, nếu mình xem hạp nghĩa, thì mình đem ra mà đối chiếu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.