Là đổi vật lấy vật, và rộng ra là trao cái này để lấy cái kia, nên nói về tình nghĩa thì nó mang tiếng chê.
Tiếng Anh: To barter, and by extension to trade one thing for another.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đổi vật lấy vật, và rộng ra là trao cái này để lấy cái kia, nên nói về tình nghĩa thì nó mang tiếng chê.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đổi vật lấy vật. Đó là lối mua bán nhỏ ở chợ quê, không cần tiền. Rộng ra, nó là trao cái này để lấy cái kia, nên khi đem nói về tình nghĩa thì nó mang tiếng chê: một cuộc đổi chác thì không còn là một tấm lòng nữa, dầu có sòng phẳng tới đâu.
🇬🇧 To exchange goods for goods, the small trade of a country market that needs no money. More widely it is giving one thing to get another, so applied to human ties it carries reproach: what is an exchange is no longer a gift of the heart, however straight it may be.
Thí dụ:
Đây là một sự đổi chác, nếu trắng trợn xét việc, chỉ có thế thôi không hơn, không kém.
This is an exchange, and looking at the matter baldly there is nothing more and nothing less in it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChỉ là mua bán nhỏ, là đổi chác, là sự trao đổi, gặp gỡ hồn nhiên.
It is only small trading, only exchange, only a natural meeting and passing of goods.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTrong thực tế, khi mua bán đổi chác, người dân thường đong lúa gạo bằng vuông, gọi nôm na là "giạ".
In practice, in buying and selling and exchanging, the people commonly measured rice by the square measure.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamAnh sẽ quên được vì đây là một cuộc đổi chác sòng phẳng, anh không lỗ lã gì cả và sẽ không hận gì cả.
He will be able to forget it because this is a straight exchange, he loses nothing by it and will bear no grudge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngCó thể anh ta sẽ trắng trợn đưa điều kiện đổi chác ra.
It may be that he will bluntly put forward his terms of exchange.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICuộc đổi chác trên đây là may mắn hiếm hoi có thể cứu được ít lắm là một mạng người : mạng anh sinh viên ấy.
The exchange above was a rare piece of luck that could save at least one life, the life of that student.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBiết rằng người anh tham lam keo cú, nếu được cái hũ thần sẽ ham sự giàu sang quên điều nhân nghĩa, nên người em từ chối không chịu đổi chác với anh.
Knowing his brother greedy and mean, and that if he got the magic jar he would covet wealth and forget what was right, the younger brother refused to make the exchange with him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThằng Bờm cho miếng mo cau để lấy xôi thì đó là một sự đổi chác bất vụ lợi mà không ai khinh bỉ những tấm lòng bất vụ lợi cả.
The boy gave the areca sheath to get the sticky rice, and that was an exchange without self interest, and nobody scorns a heart without self interest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngSuzanne đã quyết định mượn số tiền ấy đóng thế chơn nhận chỗ làm ngày mai rồi sẽ tìm hắn sau để sòng phẳng hóa việc đổi chác.
She had resolved to borrow that sum to pay the deposit and take the place tomorrow, and then find him afterwards to settle the exchange straight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhận một đứa con của kẻ khác làm con mình, là một hi sinh to lớn quá sức, không lẽ lại không đổi chác sự hi sinh ấy với cái gì.
To take another's child as one's own is too great a sacrifice, and surely one does not fail to exchange that sacrifice for something.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đây là một sự đổi chác, nếu trắng trợn xét việc, chỉ có thế thôi không hơn, không kém.”“Chỉ là mua bán nhỏ, là đổi chác, là sự trao đổi, gặp gỡ hồn nhiên.”“Trong thực tế, khi mua bán đổi chác, người dân thường đong lúa gạo bằng vuông, gọi nôm na là "giạ".”“Anh sẽ quên được vì đây là một cuộc đổi chác sòng phẳng, anh không lỗ lã gì cả và sẽ không hận gì cả.”“Có thể anh ta sẽ trắng trợn đưa điều kiện đổi chác ra.”“Cuộc đổi chác trên đây là may mắn hiếm hoi có thể cứu được ít lắm là một mạng người : mạng anh sinh viên ấy.”“Biết rằng người anh tham lam keo cú, nếu được cái hũ thần sẽ ham sự giàu sang quên điều nhân nghĩa, nên người em từ chối không chịu đổi chác với anh.”“Thằng Bờm cho miếng mo cau để lấy xôi thì đó là một sự đổi chác bất vụ lợi mà không ai khinh bỉ những tấm lòng bất vụ lợi cả.”