Một chút thôi, lối nói khiêm và nhẹ, đứng cuối câu.
Tiếng Anh: Just a little, a modest and light way of saying it, placed at the end of a clause.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một chút thôi, lối nói khiêm và nhẹ, đứng cuối câu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một chút. Đây là chữ của người nói nhỏ lại cái mình xin hoặc cái mình cho: ham sống đôi chút, đỡ đần đôi chút, nhờ nó làm việc đôi chút, giữ gìn đôi chút. Chỗ đứng của nó gần như luôn là cuối câu, và chính chỗ đứng đó làm cả câu nhẹ đi. Nó cũng dùng để nói một cái đổi nhỏ: yên lòng được đôi chút, tỉnh táo đôi chút.
🇬🇧 A little. This is the word of somebody making small what they ask or what they give: to want to live a little, to help a little, to have a little work out of somebody, to take a little care. Its place is almost always at the end of the clause, and that placing lightens the whole sentence. It also names a small change, as of being a little easier or a little more clear headed.
Thí dụ:
Tui gặp anh, tui ham sống đôi chút mà anh cứ đồ đi nhắc lại chuyện đó hoài hà!
I meet you and want to live a little, and you keep bringing that business up again and again.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtSao ở nhà má hổng lo cưới vợ cho anh Ba để có thêm người đỡ đần đôi chút hả má?
Why does mother not see about a wife for our brother, so there would be somebody to help a little.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMình có nuôi nó luôn đâu, và trong lúc đó mình cũng nhờ nó làm việc đôi chút.
We are not keeping her for good, and meanwhile we get a little work out of her.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngBởi vậy đôi khi mấy đứa em út có hăng hái quá rồi xộ đôi chút, tui cũng mần ngơ.
So sometimes when the younger ones get too hot and come to blows a little, I look the other way.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìVới lại tụi tui cũng phải kiếm chỗ nghỉ ngơi đôi chút để lo cơm nước lót dạ chớ!
Besides, we shall have to find somewhere to rest a while and get a bite to eat.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNàng nghe như là quả nàng đã yêu đôi chút người thanh niên tội nghiệp này.
She felt as though she had indeed come to love this poor young man a little.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IPhần em, em mang thai nên em phải giữ gìn đôi chút chớ để rủi ro một cái nguy lắm.
For my part, I am with child and must take some care, or a mishap would be very dangerous.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChàng thuộc hạng người chỉ biết thương xót kẻ nào còn biết tự trọng đôi chút mà thôi.
He was of the sort who pities only a person who still keeps a little self respect.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhưng nàng yên lòng được đôi chút mà biết Sơn sẽ không ngủ chung với Nam ở buồng ngoài.
But she was a little easier to know that Son would not sleep in the outer room with Nam.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờVũ nói có con để tôi vui và bận rộn đôi chút sẽ thấy ngày bớt dài.
Vu says that having a child to make me glad and keep me a little busy will make the days feel shorter.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tui gặp anh, tui ham sống đôi chút mà anh cứ đồ đi nhắc lại chuyện đó hoài hà!”“Sao ở nhà má hổng lo cưới vợ cho anh Ba để có thêm người đỡ đần đôi chút hả má?”“Mình có nuôi nó luôn đâu, và trong lúc đó mình cũng nhờ nó làm việc đôi chút.”“Bởi vậy đôi khi mấy đứa em út có hăng hái quá rồi xộ đôi chút, tui cũng mần ngơ.”“Với lại tụi tui cũng phải kiếm chỗ nghỉ ngơi đôi chút để lo cơm nước lót dạ chớ!”“Nàng nghe như là quả nàng đã yêu đôi chút người thanh niên tội nghiệp này.”“Phần em, em mang thai nên em phải giữ gìn đôi chút chớ để rủi ro một cái nguy lắm.”“Chàng thuộc hạng người chỉ biết thương xót kẻ nào còn biết tự trọng đôi chút mà thôi.”