A pair of earrings, and a required betrothal gift.
Tiếng Anh: Là hai cái vòng hoặc hột đeo ở tai, trong Nam gọi là bông, và trong chuyện cưới hỏi nó là món lễ nhà trai phải có.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A pair of earrings, and a required betrothal gift.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hai cái vòng hoặc hột đeo ở tai. Trong Nam gọi là bông, cùng cách với bông hoa. Trong chuyện cưới hỏi nó là món lễ nhà trai phải có, nên trả đôi bông là trả lễ, tức thôi nhau.
🇬🇧 A pair of rings or stones worn in the ears, named in the South with its own word. In betrothal it is a required gift, so returning it means returning the pledge.
Thí dụ:
Cô ba ngó thấy đôi bông thủy xoàn của Phi Phụng liền biểu cởi đưa cho cô coi.
She saw the other's diamond earrings and at once asked her to take them off to be looked at.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhKế đến , chú rể, chú rể bưng cái quả đựng lễ vật (nhẫn cưới, hoặc đôi bông).
Next came the bridegroom, carrying the tray of gifts, a wedding ring or a pair of earrings.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamBà bán bớt bộ cà rá với một đôi bông làm vốn cho vay đặng kiếm lời mẹ con chi dụng.
She sold off a set of rings and a pair of earrings for capital to lend at interest for their keep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNàng dâu than vãn bà mẹ chồng khắc nghiệt, sẵn sàng “trả đôi bông” lại cho mẹ chồng.
The daughter in law complained of a harsh mother in law and was ready to return the earrings to her.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCon Phục thấy đôi bông thì chóa mắt, trong lòng khấp khởi, cảm phục chú thím hết sức.
Seeing the earrings she was dazzled, her heart leaping, and admired the couple utterly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiThôi để cho thầy mượn đôi bông nhỏ của tôi đây, đặng thầy đi cho đủ lễ.
Come, let him borrow these small earrings of mine so he may go with the gift complete.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônĐã biết nếu mình bán đôi bông tai của mình thì sẽ dư tiền, mà đến xứ lạ biết bán cho ai?
She knew that selling her earrings would leave money over, but in a strange land to whom could she sell them?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhKhi nãy nàng thấy tai Thanh không đeo đôi bông gắn hột xoàn mọi khi.
Just now she saw that the other's ears did not wear the diamond earrings she usually had on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INếu con có dư dả thì đi một cặp áo với một đôi bông hột trai đáng năm mười đồng vậy thôi.
If you have means to spare then bring a pair of garments and pearl earrings worth five or ten piasters.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBên gái đòi một đôi bông búp, hai chiếc vòng đúng một lượng vàng.
The bride's side asked for a pair of bud earrings and two bangles of exactly one tael of gold.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô ba ngó thấy đôi bông thủy xoàn của Phi Phụng liền biểu cởi đưa cho cô coi.”“Kế đến , chú rể, chú rể bưng cái quả đựng lễ vật (nhẫn cưới, hoặc đôi bông).”“Bà bán bớt bộ cà rá với một đôi bông làm vốn cho vay đặng kiếm lời mẹ con chi dụng.”“Nàng dâu than vãn bà mẹ chồng khắc nghiệt, sẵn sàng “trả đôi bông” lại cho mẹ chồng.”“Con Phục thấy đôi bông thì chóa mắt, trong lòng khấp khởi, cảm phục chú thím hết sức.”“Thôi để cho thầy mượn đôi bông nhỏ của tôi đây, đặng thầy đi cho đủ lễ.”“Đã biết nếu mình bán đôi bông tai của mình thì sẽ dư tiền, mà đến xứ lạ biết bán cho ai?”“Khi nãy nàng thấy tai Thanh không đeo đôi bông gắn hột xoàn mọi khi.”