Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cả hai phía trong một việc, thường là hai nhà hoặc hai người đang đối nhau.

Tiếng Anh: Both sides in a matter, usually two families or two parties facing each other.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đôi bên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cả hai phía trong một việc, thường là hai nhà hoặc hai người đang đối nhau.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cả hai phía trong một việcđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ này thường nhận chữ cả đứng trước: cả đôi bên đều quí cái búi tóc, cả đôi bên đều hãm phanh kịp lúc. Trong chuyện cưới hỏi nó đóng hai nhà, và khi đó nó đi với chữ cha mẹ, chữ gia đình: cha mẹ đôi bên, đôi bên gia đình làm đám hỏi, đôi bên đã thỏa thuận về việc cưới hỏi. Nó cũng đóng hai phía đang ngó nhau trong một lúc căng: người của đôi bên cũng nín thở. Nó nhận chữ cho, chữ cả để nói cái được cái mất chia đều: làm buồn cho đôi bên, chỉ có hại cho cả đôi bên thôi.

🇬🇧 In the corpus this word commonly takes the word for all before it. In matters of marriage it stands for the two houses, and then it goes with the words for parents and for family. It also stands for two parties eyeing each other in a tense moment. It takes the dative word to say that a gain or a loss falls evenly on both.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi sợ sau vợ chồng cắn đắng làm buồn cho đôi bên, nên tôi không dám đốc vô.

I feared that later the couple would bicker and make both sides sad, so I did not dare urge it on.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Cả đôi bên đều quí cái búi tóc, nhưng lại mừng đứa con trở về hơn, nên bỏ qua luôn.

Both sides prized the topknot, but were gladder still of the child's return, and so let it pass.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Tôi yêu thầm cô bé ghê lắm và đợi thi xong để tỏ thật với cha mẹ đôi bên.

I loved the girl secretly and very much, and waited for the examinations to be over to tell the parents on both sides the truth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Nàng mong đôi bên gia đình làm đám hỏi cho Thọ và Mai càng sớm càng tốt.

She hoped the families on both sides would hold the betrothal for Tho and Mai as soon as might be.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Cha mẹ của đôi bên đều bằng lòng kết tình thông gia nhưng chưa nói cho con mình biết.

The parents on both sides were willing to bind the two houses, but had not yet told their children.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Thế nghĩa là đôi bên đã ký kết với nhau một hợp đồng tình cảm rồi vậy.

Which is to say that both sides had signed a contract of feeling with each other.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Vạn vật nín thở, người của đôi bên cũng nín thở mà chính kẻ đang bước ra cũng nín thở.

All creation held its breath, the people of both sides held their breath, and the one stepping out held his breath too.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Họ không thể giải thích được mà cỡ họ cắt nghĩa được đi nữa, chỉ có hại cho cả đôi bên thôi.

They cannot explain it, and even if they could, it would only harm both sides.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Cả đôi bên đều hãm phanh kịp lúc, nhưng hai đầu xe đã kề sát nhau, chỉ cách nhau một tấc thôi.

Both sides braked in time, but the two car fronts were right up against each other, only an inch apart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Nhứt là khi đôi bên đã thỏa thuận nhau về việc cưới hỏi của hai đứa mình thì em càng lo quýnh.

Above all now that both sides have agreed about the wedding of us two, I grow the more frantic.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi sợ sau vợ chồng cắn đắng làm buồn cho đôi bên, nên tôi không dám đốc vô.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 11
“Cả đôi bên đều quí cái búi tóc, nhưng lại mừng đứa con trở về hơn, nên bỏ qua luôn.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 3
“Tôi yêu thầm cô bé ghê lắm và đợi thi xong để tỏ thật với cha mẹ đôi bên.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Không Có Đi, Thì Không Có Lại
“Nàng mong đôi bên gia đình làm đám hỏi cho Thọ và Mai càng sớm càng tốt.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 6
“Cha mẹ của đôi bên đều bằng lòng kết tình thông gia nhưng chưa nói cho con mình biết.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ăn trầu ngắt đuôi
“Thế nghĩa là đôi bên đã ký kết với nhau một hợp đồng tình cảm rồi vậy.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Vạn vật nín thở, người của đôi bên cũng nín thở mà chính kẻ đang bước ra cũng nín thở.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 5
“Họ không thể giải thích được mà cỡ họ cắt nghĩa được đi nữa, chỉ có hại cho cả đôi bên thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1