Trở lại từ điển

đối ẩm

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đối ẩm” là gì?

Hai người ngồi ngang mặt nhau mà uống trà hay uống rượu, vừa uống vừa chuyện trò.

Tiếng Anh: For two people to sit facing each other and drink tea or wine together, talking as they drink.

Cách đọc
đối ẩm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đối ẩm”:

1 nét nghĩa
1hai người ngồi uống với nhauđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Đối ẩm là hai người ngồi ngang mặt nhau mà uống, thong thả từng hớp. Trong kho văn Nam Bộ có lối uống trà đối ẩm: chủ mời khách ngồi uống chung, và người chưa quen lối đó thì bị nhận ra liền. Đây là chữ của lớp người xưa, giọng trang trọng.

🇬🇧 It means two people sitting face to face and drinking, unhurriedly, sip by sip. In the Southern corpus there is the way of drinking tea face to face: a host invites a guest to sit and drink with him, and someone not used to that way is noticed at once. It is a word of the older generation, formal in tone.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đối ẩm + tân ngữđối ẩm + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đối ẩm

Thí dụ:

Hình như cậu không quen với lối uống trà đối ẩm.

It seems you are not used to the way of drinking tea face to face.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hình như cậu không quen với lối uống trà đối ẩm.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 2. Thanh Khí
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đối ẩm”

“đối ẩm” nghĩa là gì?

Hai người ngồi ngang mặt nhau mà uống trà hay uống rượu, vừa uống vừa chuyện trò.

“đối ẩm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vó Ngựa Cầu Thu của Thẩm Thệ Hà: “Hình như cậu không quen với lối uống trà đối ẩm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.