Trở lại từ điển

độc thoại

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “độc thoại” là gì?

Nói một mình một hồi lâu mà không có ai đáp lại; nói hoài trong khi người nghe không lên tiếng.

Tiếng Anh: To talk on alone for a long while with nobody answering; to keep talking while the listener says nothing.

Cách đọc
độc thoại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “độc thoại”:

1 nét nghĩa
1nói một mình, không ai đápđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Độc thoại là nói một mình, người kia không nói lại tiếng nào. Trong kho văn Nam Bộ, người nói mải trút hết điều mình nghĩ, tới khi ngừng mới hay nãy giờ chỉ có mình mình nói, còn người nghe vẫn làm thinh.

🇬🇧 It means talking alone, with the other person saying nothing back. In the Southern corpus the speaker pours out everything on their mind and only on stopping realises that they alone have been talking, while the listener has stayed silent.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + độc thoại + tân ngữđộc thoại + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + độc thoại

Thí dụ:

Cho đến khi ngừng nói tôi mới chợt thấy mình đã độc thoại khá lâu, và người con gái vẫn im lặng.

Only when I stopped talking did I suddenly realise I had been talking to myself for quite a while, and the girl was still silent.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cho đến khi ngừng nói tôi mới chợt thấy mình đã độc thoại khá lâu, và người con gái vẫn im lặng.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Đừng Gọi Anh Bằng Chú
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “độc thoại”

“độc thoại” nghĩa là gì?

Nói một mình một hồi lâu mà không có ai đáp lại; nói hoài trong khi người nghe không lên tiếng.

“độc thoại” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Dễ Thương của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Cho đến khi ngừng nói tôi mới chợt thấy mình đã độc thoại khá lâu, và người con gái vẫn im lặng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.