Chưa có vợ có chồng, ở một mình không đôi bạn.
Tiếng Anh: Without a husband or a wife, living alone and unpaired.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chưa có vợ có chồng, ở một mình không đôi bạn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Độc là một, thân là cái thân mình. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau hai chữ ở và sống: ở độc thân, sống độc thân. Nó cũng làm định ngữ cho người: đàn bà độc thân, gái độc thân, những bạn còn độc thân. Trong kho văn, ở độc thân phần nhiều là một lời thề chớ không phải một cảnh ngộ: ở độc thân trọn đời mà phục dịch cha mẹ, ở độc thân mà chờ ảnh mãn đời, ở độc thân tới già, quyết độc thân ở đời không thèm lấy chồng. Và nó cũng nói cái thiếu, vì gái độc thân thì trong nhà không có thuốc có rượu để đãi khách.
🇬🇧 The elements mean single and one's own body. In the Southern corpus it commonly follows verbs for staying and for living. It also qualifies a person, a single woman, friends still single. In the corpus staying single is mostly a vow rather than a circumstance, sworn to serve one's parents or to wait for a man all one's life. And it names a want as well, a single woman's house having neither tobacco nor wine for a guest.
Thí dụ:
Đàn ông con trai mà sống độc thân, thường được các cô, các chị, các bà mến.
A man living single is commonly liked by the girls and the women.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChị quyết độc thân ở đời, không thèm lấy chồng.
She was resolved to stay single all her life and would not stoop to marry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCon xin làm em của anh Hào, con ở độc thân, trọn đời mà phục dịch cha mẹ.
Let me be Hao's sister, and stay single all my life to serve my parents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNếu qua ở độc thân không cưới vợ, té ra đối với em, qua là người vô tình bất nghĩa.
If I stay single and take no wife, then towards you I turn out a man without feeling or loyalty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBan đầu, bà Châu Thị Phú không cho phép viện cớ mình là đàn bà độc thân.
At first she would not allow it, pleading that she was a single woman.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủEm là gái độc thân nên trong nhà không có thuốc điếu mà cũng không có rượu để đãi khách.
I am a single woman, so there is neither tobacco nor wine in the house to offer a guest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNếu ảnh không về thì con ở độc thân mà chờ ảnh mãn đời, con thề không lấy chồng nào khác.
If he does not come back I shall stay single and wait for him all my life, and I swear to take no other husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhThế nên hai cô chỉ đi từ giã những bạn còn độc thân thôi.
So the two of them went only to take leave of the friends who were still single.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThật là một căn nhà lý tưởng cho một người sống độc thân.
It was truly an ideal house for a person living single.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngThôi, Trời khiến em không được Cúc Hương làm vợ chắc em ở độc thân tới già, em không cưới vợ nào khác.
Well, heaven having kept Cuc Huong from being my wife, I shall surely stay single to old age and take no other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đàn ông con trai mà sống độc thân, thường được các cô, các chị, các bà mến.”“Lương cô giáo thầy giáo độc thân mới ra lò, khoảng 28 đồng, cho đến hơn 30.”“Con xin làm em của anh Hào, con ở độc thân, trọn đời mà phục dịch cha mẹ.”“Nếu qua ở độc thân không cưới vợ, té ra đối với em, qua là người vô tình bất nghĩa.”“Ban đầu, bà Châu Thị Phú không cho phép viện cớ mình là đàn bà độc thân.”“Em là gái độc thân nên trong nhà không có thuốc điếu mà cũng không có rượu để đãi khách.”“Nếu ảnh không về thì con ở độc thân mà chờ ảnh mãn đời, con thề không lấy chồng nào khác.”“Thế nên hai cô chỉ đi từ giã những bạn còn độc thân thôi.”