Nghĩa của “độc đoán” là gì?
Chỉ làm theo ý riêng mình, tự mình quyết hết, không nghe ai, không cho ai cãi.
Tiếng Anh: Acting only on one's own will, deciding everything oneself, listening to no one and allowing no objection.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “độc đoán”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Độc đoán là tự mình quyết, bắt người khác phải theo, không chịu nghe ai. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: cá tính độc đoán, một cá nhân độc đoán, nghiêm khắc, độc đoán, ăn nói mạnh miệng độc đoán, độc đoán trong tình cảm. Tin một cách độc đoán là tin chắc theo ý mình mà không cần lý lẽ.
🇬🇧 It means deciding by oneself, making others follow and refusing to listen to anyone. In the Southern corpus it goes with: a domineering character, an autocratic individual, strict and overbearing, outspoken and domineering in speech, high-handed in matters of the heart. To believe something in this way is to hold to one's own view without needing reasons.
Thí dụ:
Nếu Lục cụ tỏ ra nghiêm khắc, độc đoán thì tên Mách cũng trốn, bỏ cuộc.
If the old monk showed himself strict and overbearing, the fellow Mach would run off too and give up.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHành động đó có thể hiểu là cá tính độc đoán ở một người vợ tương lai.
That behaviour can be taken as the domineering streak of a future wife.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngChị Vân, chị Nhã là người ăn nói mạnh miệng độc đoán nhất nhà.
Sisters Van and Nha are the most outspoken and domineering talkers in the house.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaBa cái máy ấy chỉ phục vụ cho một cá nhân độc đoán.
Those three machines served only one autocratic individual.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiSao mà chị Linh tin một cách độc đoán thế?
How can you, Linh, be so arbitrary in what you believe?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTôi vốn độc đoán trong tình cảm.
I have always been high-handed in matters of the heart.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu Lục cụ tỏ ra nghiêm khắc, độc đoán thì tên Mách cũng trốn, bỏ cuộc.”“Hành động đó có thể hiểu là cá tính độc đoán ở một người vợ tương lai.”“Chị Vân, chị Nhã là người ăn nói mạnh miệng độc đoán nhất nhà.”“Ba cái máy ấy chỉ phục vụ cho một cá nhân độc đoán.”“Sao mà chị Linh tin một cách độc đoán thế?”“Tôi vốn độc đoán trong tình cảm.”Câu hỏi thường gặp về “độc đoán”
“độc đoán” nghĩa là gì?
Chỉ làm theo ý riêng mình, tự mình quyết hết, không nghe ai, không cho ai cãi.
“độc đoán” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Vạch Một Chân Trời của Sơn Nam: “Nếu Lục cụ tỏ ra nghiêm khắc, độc đoán thì tên Mách cũng trốn, bỏ cuộc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.