Nghĩa của “độc chiếm” là gì?
Giành lấy hết cho riêng mình, không để phần cho ai khác.
Tiếng Anh: To take the whole of something for oneself, leaving no share for anyone else.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “độc chiếm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Độc chiếm là một mình giành hết, không chừa cho ai. Trong kho văn Nam Bộ thứ bị giành là thì giờ, là buổi nói chuyện: một người nói hoài, hỏi hoài, làm người khác không còn dịp nói.
🇬🇧 It means taking everything alone and leaving nothing for others. In the Southern corpus what is taken is the time and the conversation: one person keeps talking and asking, so that another has no chance to speak.
Thí dụ:
Hương gần như độc chiếm thì giờ, độc chiếm buổi nói chuyện mà đáng lý gì Ái Mỹ là người đối thoại chánh của Hiển.
Huong all but monopolised the time, monopolised the conversation, when by rights Ai My should have been the one Hien mainly talked with.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hương gần như độc chiếm thì giờ, độc chiếm buổi nói chuyện mà đáng lý gì Ái Mỹ là người đối thoại chánh của Hiển.”Câu hỏi thường gặp về “độc chiếm”
“độc chiếm” nghĩa là gì?
Giành lấy hết cho riêng mình, không để phần cho ai khác.
“độc chiếm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Hương gần như độc chiếm thì giờ, độc chiếm buổi nói chuyện mà đáng lý gì Ái Mỹ là người đối thoại chánh của Hiển.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.