Riêng một kiểu, khác hẳn cái thường thấy, không giống ai.
Tiếng Anh: Original and distinctive; unlike what is usually seen, like no one else.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Riêng một kiểu, khác hẳn cái thường thấy, không giống ai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để khen một nét riêng: nét độc đáo của từng nền văn hóa, cái khôn ngoan độc đáo của dân tộc tôi, đồ gốm độc đáo, tác phong độc đáo. Nó hay đứng cạnh những chữ cùng ý mới lạ: thoát sáo, phong phú, không lập dị. Người ta muốn mình độc đáo, đi tìm đường hướng độc đáo, hay phải nói sao cho độc đáo người kia mới tin. Có khi nó tả một vẻ đẹp lạ lùng, pha man rợ với văn minh.
🇬🇧 The corpus often uses it in praise of a distinctive trait: the unique character of each culture, a people's own wisdom, original pottery, a distinctive manner. It sits beside words of novelty such as free of stock phrases and rich, or contrasted with mere eccentricity. People want to be original, seek original paths, or must say something original to be believed. Sometimes it describes a strange beauty, the savage mixed with the civilised.
Thí dụ:
Phần lớn chỉ là những nhơn vật làm cái gì thoát sáo, độc đáo hoặc giản dị hơn.
For the most part they are only characters who do something free of stock phrases, original, or simpler.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamThanh xem ra không ngốc thì phải nói khác đi, thế nào cho độc đáo hắn mới tin.
Thanh did not seem foolish, so one would have to put it differently, in some original way, before he would believe it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐó là nét linh động, độc đáo của từng nền văn hóa trong kho tàng văn hóa của cả nhân loại.
That is the lively, distinctive character of each culture within the treasury of all humankind's culture.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamÔng làm hài lòng mọi giới qua những tác phong độc đáo.
He pleased every circle through his distinctive manner.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamĐó là cái khôn ngoan độc đáo của dân tộc tôi.
That is the distinctive wisdom of my people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMấy em không biết lập dị, không cần đi tìm những đường hướng độc đáo, nhưng văn mấy em có tác dụng truyền cảm nhẹ nhàng.
These youngsters do not know how to be eccentric and do not seek original paths, yet their writing moves the reader gently.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiNgười nào cũng muốn mình độc đáo.
Everyone wants to be original.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTánh dại gái của tên cướp đường nầy mang một vẻ đẹp độc đáo của man rợ pha trộn với văn minh, khiến ông Tám thấy hay hay, ngồ ngộ.
This highwayman's weakness for women had a peculiar charm, savagery mixed with civilisation, which Mr Tam found amusing and quaint.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐêm đêm, tôi thao thức, sáng tác thật nhiều, hy vọng đến năm sau sẽ hoàn thành một tập thơ khá dày chứa đựng nhiều đề tài độc đáo, phong phú.
Night after night I lie awake composing a great deal, hoping that by next year I will have finished a thick book of poems on many original and varied themes.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNgười Nhựt biết sáng tạo nên họ có chữ viết đặc biệt, có đạo Phật mạnh mẽ, có đồ gốm độc đáo.
The Japanese are inventive, so they have their own script, a strong Buddhism and distinctive pottery.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phần lớn chỉ là những nhơn vật làm cái gì thoát sáo, độc đáo hoặc giản dị hơn.”“Thanh xem ra không ngốc thì phải nói khác đi, thế nào cho độc đáo hắn mới tin.”“Đó là nét linh động, độc đáo của từng nền văn hóa trong kho tàng văn hóa của cả nhân loại.”“Ông làm hài lòng mọi giới qua những tác phong độc đáo.”“Đó là cái khôn ngoan độc đáo của dân tộc tôi.”“Mấy em không biết lập dị, không cần đi tìm những đường hướng độc đáo, nhưng văn mấy em có tác dụng truyền cảm nhẹ nhàng.”“Người nào cũng muốn mình độc đáo.”“Tánh dại gái của tên cướp đường nầy mang một vẻ đẹp độc đáo của man rợ pha trộn với văn minh, khiến ông Tám thấy hay hay, ngồ ngộ.”