Nghĩa của “đoàn tụ” là gì?
Người trong một nhà hay người thân thiết xa nhau lâu ngày nay được về ở chung, gặp lại nhau đông đủ.
Tiếng Anh: For family members or close ones long apart to come back and be together again.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đoàn tụ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đoàn tụ là về sum họp lại sau một thời gian xa cách. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với trở về và với: trở về làng cũ đoàn tụ với cha, mừng con trở về đoàn tụ, rồi chúng ta sẽ đoàn tụ với nhau. Người ta nói gia đình đoàn tụ, mái gia đình đoàn tụ, và coi đó là chuyện vui: đoàn tụ cho vui, đoàn tụ vui vẻ bên nhau.
🇬🇧 It means coming back together after a time apart. In the Southern corpus it often goes with a word for returning and with the word for with: to return to the old village and be reunited with one's father, to celebrate a child's return to the family, we shall be together again. People speak of a family reunited, of the reunited family home, and treat it as a happy thing: reunited and glad, happily together again.
Thí dụ:
Cha sẽ mở Hội Hoa Đăng mừng con trở về đoàn tụ.
Father will hold a Lantern Festival to celebrate your coming home to the family.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaRán ẩn nhẫn một thời gian, rồi chúng ta sẽ đoàn tụ với nhau.
Try to bear it patiently for a while, and then we shall be together again.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêVả lại, cô và em chỉ ở tạm một thời gian, rồi lại trở về làng cũ đoàn tụ với phụ thân.
Besides, you and the children are only staying for a while, and then you will go back to the old village to be reunited with your father.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBây giờ thì tôi rất sung sướng thấy đôi bạn được đoàn tụ vui vẻ bên nhau.
Now I am very happy to see the two friends reunited and joyful side by side.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhÔng thân người hòa thuận nên cũng gắn bó đem dâu với cháu nội về đặng gia đình đoàn tụ cho vui.
His father is an easygoing man, so he too is keen to bring his daughter-in-law and grandchild home so that the family can be happily reunited.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhChàng đã hình dung thấy sự êm ấm dịu dàng bên bà mẹ hiền từ, bên cô em gái ngây thơ, trong bầu không khí tươi vui dưới mái gia đình đoàn tụ.
He could already picture the gentle warmth beside his kind mother and his innocent younger sister, in the cheerful air of the family home reunited.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cha sẽ mở Hội Hoa Đăng mừng con trở về đoàn tụ.”“Rán ẩn nhẫn một thời gian, rồi chúng ta sẽ đoàn tụ với nhau.”“Vả lại, cô và em chỉ ở tạm một thời gian, rồi lại trở về làng cũ đoàn tụ với phụ thân.”“Bây giờ thì tôi rất sung sướng thấy đôi bạn được đoàn tụ vui vẻ bên nhau.”“Ông thân người hòa thuận nên cũng gắn bó đem dâu với cháu nội về đặng gia đình đoàn tụ cho vui.”“Chàng đã hình dung thấy sự êm ấm dịu dàng bên bà mẹ hiền từ, bên cô em gái ngây thơ, trong bầu không khí tươi vui dưới mái gia đình đoàn tụ.”Câu hỏi thường gặp về “đoàn tụ”
“đoàn tụ” nghĩa là gì?
Người trong một nhà hay người thân thiết xa nhau lâu ngày nay được về ở chung, gặp lại nhau đông đủ.
“đoàn tụ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhân Ngư Công Chúa của Thẩm Thệ Hà: “Cha sẽ mở Hội Hoa Đăng mừng con trở về đoàn tụ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.